Thông tư số 22/2013/TT-BQP do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành quy định chi tiết về việc quản lý các hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi Quân đội. Văn bản này thiết lập một hành lang pháp lý chặt chẽ nhằm đảm bảo an ninh, an toàn tuyệt đối trong việc nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, huấn luyện kỹ thuật an toàn cũng như quản lý đầu tư, tài chính đối với vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng có tham gia vào bất kỳ công đoạn nào của hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ. Phạm vi điều chỉnh bao quát toàn bộ vòng đời của vật liệu nổ công nghiệp từ khâu nghiên cứu phát triển, sản xuất, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu, lưu kho bảo quản, vận chuyển trên đường, đưa vào sử dụng thực tế, cho đến công tác đào tạo nhân lực và thanh tra, kiểm tra giám sát.
- Nguyên tắc quản lý và hoạt động nghiên cứu
- Bộ Quốc phòng thực hiện quyền quản lý thống nhất và tuyệt đối đối với mọi hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội.
- Công tác đầu tư nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo đúng quy hoạch phát triển đã được Chính phủ phê duyệt.
- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân khi tham gia hoạt động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật, bảo đảm hiệu quả kinh tế đi đôi với phát triển bền vững.
- Bắt buộc chấp hành đầy đủ các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, an toàn phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và giữ gìn trật tự an toàn xã hội.
- Hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ chỉ được thực hiện tại các viện nghiên cứu, doanh nghiệp đủ điều kiện và phải theo kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ
- Chỉ những doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an mới được phép sản xuất.
- Hệ thống cơ sở vật chất bao gồm mặt bằng, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ và thiết bị sản xuất phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành. Quy trình công nghệ phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức.
- Phải trang bị đầy đủ hệ thống an toàn, phòng chống cháy nổ, hệ thống chống sét, kiểm soát tĩnh điện, bảo hộ lao động và các công trình bảo vệ môi trường như xử lý chất thải, nước thải.
- Chủng loại và công suất sản xuất phải phù hợp với quy hoạch chung; sản phẩm phải được bao gói, ghi nhãn mác đúng quy định.
- Doanh nghiệp sản xuất được phép bán sản phẩm cho các doanh nghiệp kinh doanh hợp pháp; được nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu tiền chất thuốc nổ để phục vụ sản xuất.
- Người quản lý trực tiếp và người lao động tham gia sản xuất bắt buộc phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với vị trí công việc.
- Điều kiện kinh doanh, xuất khẩu và nhập khẩu
- Hoạt động kinh doanh thương mại vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ cũng giới hạn nghiêm ngặt cho các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ và có giấy phép kinh doanh hợp pháp.
- Doanh nghiệp chỉ được phép mua bán các loại vật liệu nổ công nghiệp nằm trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam và chỉ bán cho các đơn vị có giấy phép sử dụng hợp lệ. Đồng thời, có trách nhiệm mua lại lượng vật liệu nổ thừa, còn hạn sử dụng của các đơn vị không còn nhu cầu.
- Phải sở hữu kho chứa đạt chuẩn hoặc ký hợp đồng thuê kho, gửi hàng tại các kho chứa của đơn vị đủ điều kiện pháp lý.
- Việc xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện theo đúng giấy phép. Hợp đồng xuất nhập khẩu bắt buộc phải được Tổng cục Công nghiệp quốc phòng phê duyệt trước khi ký kết. Chỉ được nhập khẩu trong trường hợp trong nước chưa sản xuất được, sản xuất không đủ nhu cầu hoặc giá thành nội địa cao hơn giá nhập khẩu.
- Quy định về bảo quản và lưu kho
- Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp phải được xây dựng tại địa điểm bảo đảm an ninh trật tự, giữ khoảng cách an toàn tuyệt đối với khu dân cư và các công trình cần bảo vệ.
- Thiết kế, cấu trúc và vật liệu xây dựng kho phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng nổ, chống sét, phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môi trường; bắt buộc phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.
- Lực lượng quản lý kho, thủ kho, bảo vệ phải được đào tạo chuyên môn và có chứng chỉ phù hợp. Kho phải có phương án bảo vệ an ninh, phòng cháy chữa cháy được phê duyệt và trang bị đầy đủ phương tiện thông tin liên lạc, canh gác.
- Quy định về vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp
- Chỉ những doanh nghiệp có đăng ký ngành nghề vận chuyển hoặc đơn vị có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp mới được thực hiện vận chuyển.
- Phương tiện vận chuyển phải đạt tiêu chuẩn lưu thông, đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật về an toàn phòng cháy chữa cháy và phải được mua bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.
- Quá trình vận chuyển chỉ được tiến hành khi có Mệnh lệnh vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp. Người điều khiển phương tiện và người áp tải phải có chứng chỉ chuyên môn và chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn.
- Nghiêm cấm vận chuyển đi qua trung tâm thành phố vào giờ cao điểm; không dừng đỗ phương tiện tại nơi đông dân cư, trạm xăng dầu hoặc công trình quốc phòng quan trọng. Không vận chuyển trong thời tiết bất thường.
- Trường hợp xảy ra sự cố trên đường, người áp tải và người điều khiển phải lập tức phong tỏa hiện trường, ngăn ngừa nguồn lửa, bảo vệ hàng hóa và thông báo ngay cho cơ quan quân sự, công an hoặc chính quyền địa phương gần nhất để phối hợp xử lý.
- Điều kiện và quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
- Đơn vị sử dụng phải có đăng ký ngành nghề hoặc được giao nhiệm vụ cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; phải có kho chứa hợp chuẩn hoặc hợp đồng thuê kho hợp pháp.
- Địa điểm sử dụng phải bảo đảm khoảng cách an toàn, có phương án nổ mìn chi tiết phù hợp với quy mô thi công và phải lập hộ chiếu nổ mìn cho từng đợt nổ.
- Nhân sự liên quan (chỉ huy nổ mìn, thợ mìn, người phục vụ) phải có chuyên môn, được huấn luyện kỹ thuật an toàn và được cấp chứng chỉ theo quy định.
- Lượng vật liệu nổ công nghiệp không dùng hết phải bán lại cho doanh nghiệp kinh doanh được cấp phép; trường hợp bị suy giảm chất lượng không thể sử dụng thì phải tiến hành tiêu hủy theo đúng quy trình an toàn.
- Đơn vị không tự thực hiện nổ mìn được phép thuê dịch vụ nổ mìn từ các doanh nghiệp có Giấy phép dịch vụ nổ mìn do Bộ Công Thương cấp.
- Công tác huấn luyện kỹ thuật an toàn
- Đối tượng huấn luyện: Chia làm hai nhóm chính gồm nhóm quản lý, điều hành (người chỉ huy, điều hành sản xuất, kinh doanh, sử dụng) và nhóm trực tiếp thực hiện (thủ kho, công nhân bốc xếp, bảo vệ, áp tải, lái xe, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn).
- Nội dung huấn luyện: Phổ biến pháp luật về vật liệu nổ công nghiệp; kỹ thuật an toàn; phương án ứng phó sự cố khẩn cấp; nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy, bảo vệ an ninh và vệ sinh lao động.
- Thời gian và hình thức: Huấn luyện lần đầu và huấn luyện định kỳ. Thời gian huấn luyện định kỳ ít nhất 02 năm một lần. Riêng đối với người lao động chuyển công việc, thay đổi công nghệ hoặc nghỉ việc từ 06 tháng trở lên thì phải được huấn luyện lại trước khi giao việc.
- Thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền cấp phép
- Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng có thẩm quyền tổ chức huấn luyện và cấp giấy chứng nhận. Thời hạn giải quyết hồ sơ là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Giấy chứng nhận có hiệu lực 02 năm (riêng thủ kho vật liệu nổ là 05 năm).
- Cấp phép vận chuyển (Mệnh lệnh vận chuyển): Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt kế hoạch vận chuyển tổng thể cho các đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng và cấp mệnh lệnh cho các đơn vị không thuộc kế hoạch phê duyệt. Các quân khu, quân đoàn, tổng cục... cấp mệnh lệnh vận chuyển cho các đối tượng thuộc quyền quản lý dựa trên kế hoạch đã được phê duyệt. Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc.
- Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định và cấp phép. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc (trường hợp phải kiểm tra thực địa thì không quá 30 ngày làm việc). Thời hạn của giấy phép sử dụng không quá 02 năm đối với hoạt động thi công xây dựng, nghiên cứu và không quá 03 năm đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Cấp phép sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nổ mìn, xuất nhập khẩu: Đơn vị nộp hồ sơ qua Tổng cục Công nghiệp quốc phòng để thẩm định trong vòng 05 ngày làm việc, sau đó Tổng cục làm văn bản đề nghị Bộ Công Thương xem xét cấp phép theo thẩm quyền.
- Trách nhiệm của các cơ quan chức năng
- Bộ Tổng Tham mưu: Chỉ đạo tham gia quy hoạch phát triển ngành; phối hợp kiểm tra hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội; phê duyệt kế hoạch vận chuyển và quyết định tạm ngừng hiệu lực của giấy phép/mệnh lệnh vận chuyển khi có yêu cầu đặc biệt về an ninh quốc gia.
- Tổng cục Công nghiệp quốc phòng: Chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển ngành trình Bộ Quốc phòng và Chính phủ; soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật; tiếp nhận và giám sát việc kê khai giá; thực hiện cấp phép sử dụng, huấn luyện an toàn và thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
- Cục Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì thẩm định các dự án đầu tư phát triển liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ.
- Cục Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý ngân sách, vốn, tài sản và hướng dẫn việc thu, sử dụng lệ phí cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng: Chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền; xác nhận điều kiện an ninh an toàn và phối hợp tổ chức huấn luyện kỹ thuật an toàn cho người lao động.
- Chế độ báo cáo và kiểm tra giám sát
- Chế độ báo cáo định kỳ: Đơn vị sản xuất báo cáo theo tháng (trước ngày 05 tháng sau), quý (trước ngày 25 tháng cuối quý) và năm (trước ngày 10 tháng 01 năm sau). Đơn vị kinh doanh, xuất nhập khẩu báo cáo theo quý và năm. Đơn vị sử dụng báo cáo theo năm và khi đề nghị cấp lại giấy phép.
- Chế độ báo cáo đột xuất: Thực hiện khi có yêu cầu hoặc ngay khi xảy ra sự cố mất an toàn (phải báo cáo bằng văn bản trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra vụ việc).
- Chế độ kiểm tra: Các đơn vị phải tự kiểm tra thường xuyên. Cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tiến hành kiểm tra định kỳ hàng năm. Cơ quan cấp phép vận chuyển tiến hành kiểm tra điều kiện phương tiện vận chuyển định kỳ 06 tháng một lần.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 22/2013/TT-BQP có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây của Bộ Quốc phòng liên quan đến quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các điều khoản của Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ QUỐC PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2013/TT-BQP | Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2013 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRONG QUÂN ĐỘI
Căn cứ Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12 ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp và Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn với cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Xét đề nghị của Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội như sau:
Thông tư này quy định về nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh; bảo quản, vận chuyển, sử dụng; huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp; quản lý đầu tư, tài chính; trình tự, thủ tục cấp giấy phép, giấy chứng nhận; trách nhiệm của cơ quan, đơn vị; chế độ báo cáo, kiểm tra đối với lĩnh vực hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội.
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân thuộc Bộ Quốc phòng quản lý có tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp
1. Bộ Quốc phòng thống nhất quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội.
2. Đầu tư nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp theo đúng quy hoạch của Chính phủ.
3. Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật khi tham gia hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
4. Bảo đảm hiệu quả và phát triển bền vững.
5. Chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; phòng cháy và chữa cháy; trật tự an toàn xã hội và môi trường.
HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
MỤC 1. NGHIÊN CỨU, SẢN XUẤT, KINH DOANH, VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 4. Nghiên cứu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Viện nghiên cứu, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được thực hiện nghiên cứu, phát triển sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo kế hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được thực hiện tại các đơn vị, doanh nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch được Chính phủ phê duyệt.
Điều 5. Điều kiện sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ do đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an.
2. Mặt bằng, nhà xưởng, dây chuyền, thiết bị sản xuất đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Quy trình công nghệ sản xuất được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Có đầy đủ trang thiết bị an toàn; phòng, chống cháy nổ; phòng, chống sét; bảo vệ môi trường; bảo hộ lao động; hệ thống xử lý chất thải, nước thải. Kho chứa nguyên liệu, kho chứa thành phẩm phải đáp ứng các điều kiện quy định tại
3. Chủng loại sản phẩm, công suất sản xuất phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; thực hiện đúng các quy định về bảo quản, bao gói và ghi nhãn mác sản phẩm.
4. Đơn vị, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp được bán sản phẩm cho các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu hoặc mua tiền chất thuốc nổ từ doanh nghiệp có giấy phép sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 5 và
5. Đơn vị, doanh nghiệp sản xuất tiền chất thuốc nổ được bán sản phẩm cho đơn vị, doanh nghiệp sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
6. Có phương án phòng cháy và chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; phương án phòng ngừa ứng phó sự cố và xử lý môi trường.
7. Người chỉ huy, quản lý và người lao động liên quan trực tiếp đến sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải được đào tạo và có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
Điều 6. Điều kiện kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, liền chất thuốc nổ do đơn vị, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ theo đề nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Bộ Công an; có giấy phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
2. Mua, bán vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp Việt Nam cho các đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép sử dụng. Phải mua lại vật liệu nổ công nghiệp thừa, còn hạn chưa sử dụng và đảm bảo chất lượng của các đơn vị, doanh nghiệp không còn nhu cầu sử dụng; việc mua bán phải được thực hiện bằng hợp đồng theo quy định của pháp luật.
3. Có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ đáp ứng các điều kiện quy định tại
4. Người chỉ huy, quản lý và người lao động liên quan trực tiếp đến kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ được đào tạo và phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
Điều 7. Xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực hiện xuất khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo nội dung giấy phép đã được cấp.
2. Trường hợp trong nước chưa sản xuất được vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; sản xuất không đáp ứng được nhu cầu sử dụng hoặc giá thành sản phẩm cao hơn giá nhập khẩu thì đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép mới được phép nhập khẩu.
3. Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải được Tổng cục công nghiệp quốc phòng phê duyệt trước khi ký kết.
4. Thực hiện công bố phù hợp quy chuẩn đối với vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ nhập khẩu và áp dụng hệ thống quản lý đảm bảo chất lượng sản phẩm; bảo quản, bao gói, ghi nhãn theo đúng tiêu chuẩn, quy chuẩn trước khi đưa vào lưu thông, sử dụng.
MỤC 2. BẢO QUẢN, VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP, TIỀN CHẤT THUỐC NỔ
Điều 8. Điều kiện bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, có địa điểm phải đáp ứng các yêu cầu về an ninh; đảm bảo khoảng cách an toàn đối với các công trình, đối tượng cần bảo vệ; đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về cấu trúc, vật liệu xây dựng và thỏa mãn các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy; phòng nổ, chống sét, kiểm soát tĩnh điện; an toàn cho người lao động và bảo vệ môi trường đáp ứng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan, có đầy đủ trang thiết bị và mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định.
2. Người quản lý, thủ kho, bảo vệ và những người liên quan đến bảo quản vật liệu nổ công nghiệp được đào tạo và phải có chứng chỉ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao.
3. Trang bị các phương tiện, thiết bị phục vụ việc bảo vệ canh gác; phòng, chống cháy nổ và chữa cháy; thông tin liên lạc; bốc dỡ và cấp phát vật liệu nổ công nghiệp theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.
4. Có phương án phòng cháy và chữa cháy; bảo vệ an ninh, trật tự được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi có cháy nổ, người xâm nhập trái phép, trường hợp khẩn cấp khác phải có biện pháp xử lý kịp thời.
Điều 9. Điều kiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề vận chuyển hoặc đơn vị, doanh nghiệp có giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Phương tiện vận chuyển đủ điều kiện tham gia giao thông theo quy định của pháp luật; đáp ứng các quy định theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; đáp ứng các điều kiện theo quy định về an toàn, phòng cháy và chữa cháy; có phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố về cháy, nổ trên đường vận chuyển; mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định.
3. Người quản lý, áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải có trình độ chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao; được huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy; huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 10. Vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
1. Thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ khi đáp ứng đủ điều kiện quy định tại
2. Người thực hiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải kiểm tra giấy tờ; phương tiện, hàng hóa trước khi xuất phát hoặc sau mỗi lần phương tiện dừng đỗ và khắc phục ngay các hư hỏng (nếu có). Thực hiện đúng các nội dung ghi trong mệnh lệnh vận chuyển và giao nhận hàng hóa theo quy định. Báo cáo kết quả thực hiện mệnh lệnh về cơ quan cấp phép sau khi kết thúc quá trình vận chuyển (Mẫu số 06).
3. Không đi qua trung tâm thành phố vào giờ cao điểm; không dừng, đỗ phương tiện trong thành phố, thị xã, thị trấn nơi đông dân cư, gần trạm xăng dầu, nơi có công trình quan trọng về quốc phòng, an ninh; không vận chuyển trong điều kiện thời tiết bất thường. Việc xếp, dỡ vật liệu nổ công nghiệp trên phương tiện vận chuyển phải do thủ kho, người điều khiển phương tiện hoặc người áp tải trực tiếp hướng dẫn và giám sát.
4. Trường hợp phương tiện vận chuyển có sự cố, tai nạn hoặc bị cản trở giao thông, người áp tải và người điều khiển phương tiện phải có biện pháp ngăn chặn xâm nhập trái phép và loại trừ các khả năng xuất hiện nguồn lửa trong khu vực sự cố, tránh nguy hiểm cho người đang tham gia giao thông. Thông báo kịp thời cho cơ quan quân sự, công an, chính quyền địa phương khu vực có sự cố để được hỗ trợ xử lý kịp thời.
5. Trường hợp không thực hiện được mệnh lệnh vận chuyển đã cấp, đơn vị, doanh nghiệp nộp lại mệnh lệnh cũ và đề nghị cấp mới.
MỤC 3. SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Điều 11. Điều kiện sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Đơn vị, doanh nghiệp có nhiệm vụ, có đăng ký kinh doanh ngành nghề cần sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
2. Có kho chứa vật liệu nổ công nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại
3. Địa điểm sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đảm bảo về an ninh trật tự, đảm bảo khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, các công trình, đối tượng cần bảo vệ theo quy định. Có phương án phòng chống cháy nổ và chữa cháy theo quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Có phương án nổ mìn phù hợp với quy mô khai thác thi công; lập hộ chiếu nổ mìn theo đúng quy định hiện hành.
5. Chỉ huy đơn vị, người chỉ huy nổ mìn, thợ mìn và những người khác có liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về an ninh trật tự; có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ được giao; được huấn luyện về kỹ thuật an toàn, phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ an ninh, ứng phó sự cố trong các hoạt động liên quan đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 12. Quản lý sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Đơn vị, doanh nghiệp sử dụng mua vật liệu nổ công nghiệp có trong Danh mục vật liệu nổ công nghiệp được phép sản xuất và sử dụng tại Việt Nam từ các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp.
2. Vật liệu nổ công nghiệp không sử dụng hết phải bán lại cho doanh nghiệp được phép kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp. Trường hợp vật liệu nổ công nghiệp không đảm bảo chất lượng, phải tiến hành tiêu hủy theo quy định.
3. Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không tự thực hiện việc nổ mìn thì được phép ký kết hợp đồng thuê toàn bộ công việc nổ mìn với đơn vị, doanh nghiệp khác có Giấy phép dịch vụ nổ mìn. Đơn vị, doanh nghiệp thực hiện dịch vụ nổ mìn chịu trách nhiệm xin giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và thực hiện dịch vụ nổ mìn theo quy định.
MỤC 4. HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT AN TOÀN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
1. Người chỉ huy, người điều hành công tác sản xuất, kinh doanh, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
2. Đối tượng liên quan trực tiếp đến vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ gồm: Thủ kho, công nhân bốc xếp, bảo vệ, áp tải, người điều khiển phương tiện vận chuyển, chỉ huy nổ mìn, thợ mìn.
1. Các đối tượng quy định tại
a) Nghiệp vụ quản lý kinh doanh;
b) Các nội dung quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
c) Phương pháp xây dựng, lập và thực hiện kế hoạch biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp;
d) Phương pháp tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động nổ mìn.
2. Các đối tượng quy định tại
a) Các nội dung quy định tại tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp;
b) Công tác an ninh, an toàn và vệ sinh lao động;
c) Nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.
Điều 15. Hình thức và thời gian huấn luyện
1. Huấn luyện cho các đối tượng quy định tại
a) Huấn luyện lần đầu gồm các nội dung quy định tại
b) Huấn luyện định kỳ bổ sung, cập nhật kiến thức về pháp luật và kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp; thời gian huấn luyện định kỳ 02 (hai) năm một lần.
2. Huấn luyện cho các đối tượng quy định tại
a) Huấn luyện lần đầu gồm các nội dung quy định tại
b) Huấn luyện định kỳ bổ sung hoặc bồi dưỡng thêm để người lao động nắm vững các quy định, quy trình công nghệ, nội quy an toàn về vật liệu nổ công nghiệp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao do đơn vị, doanh nghiệp tổ chức;
c) Thời gian huấn luyện định kỳ tùy thuộc vào yêu cầu đảm bảo an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp của đơn vị, nhưng ít nhất 02 (hai) năm một lần;
d) Người lao động khi chuyển từ công việc này sang công việc khác; khi có sự thay đổi thiết bị, công nghệ sản xuất; sau khi nghỉ làm việc từ 06 (sáu) tháng trở lên, trước khi bố trí làm việc phải được hướng dẫn, huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp phù hợp với thiết bị, công nghệ mới và công việc được giao;
đ) Trường hợp thay đổi về điều kiện hoạt động, cơ quan quản lý vật liệu nổ công nghiệp, nơi có hoạt động vật liệu nổ công nghiệp có trách nhiệm huấn luyện bổ sung các nội dung liên quan đến việc thay đổi điều kiện hoạt động; kiểm tra, sát hạch và báo cáo cơ quan quản lý để cấp giấy chứng nhận.
MỤC 5. QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, TÀI CHÍNH
1. Nội dung đầu tư gồm:
a) Nghiên cứu sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ;
b) Phương tiện vận chuyển, dịch vụ nổ mìn và kho chứa.
2. Hình thức quản lý đầu tư
a) Các dự án đầu tư sản xuất phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Các dự án đầu tư cho phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp được quản lý theo quy định của Nhà nước và thực hiện khi có quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện đầu tư chịu trách nhiệm về chất lượng và hiệu quả của dự án.
1. Các đơn vị, doanh nghiệp được vay vốn, huy động các nguồn vốn theo quy định của phát luật và sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả để đầu tư phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp.
2. Các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp xây dựng giá bán theo quy định, đảm bảo lợi ích của các bên sản xuất, kinh doanh và sử dụng.
3. Thực hiện kê khai giá theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính, Biểu mẫu kê khai giá được lập thành 02 (hai) bộ: 01 (một) bộ gửi Bộ Tài chính, 01 (một) bộ gửi Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
Điều 18. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp cho các đối tượng quy định tại
Điều 19. Hồ sơ cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Hồ sơ đề nghị cấp phép vận chuyển, 01 (một) bộ gồm:
1. Công văn đề nghị cấp phép vận chuyển (Mẫu số 04);
2. Bản sao của cấp có thẩm quyền hợp đồng mua bán vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ (trường hợp thực hiện vận chuyển nhiều lần, thì gửi 01 (một) lần cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng); văn bản cho phép thử nổ (trường hợp vận chuyển đi thử nổ) hoặc văn bản cho phép thu gom, tiêu hủy vật liệu nổ (trường hợp vận chuyển thu gom đi hủy) hoặc quyết định cho phép thu hồi thuốc thải loại từ việc tiêu hủy đạn các loại (trường hợp tận thu thuốc thải loại) của cơ quan có thẩm quyền;
3. Trường hợp vận chuyển thuê phải có bản sao của cấp có thẩm quyền hợp đồng vận chuyển (thực hiện vận chuyển nhiều lần, thì gửi 01 (một) lần đầu cho cả thời hạn thực hiện hợp đồng);
4. Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xin cấp Mệnh lệnh vận chuyển (xuất trình khi nộp hồ sơ trực tiếp).
Điều 20. Hồ sơ cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp lần đầu, 01 (một) bộ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có xác nhận cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng (Mẫu số 07);
b) Bản sao của cấp có thẩm quyền quyết định thành lập đơn vị, doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn do cơ quan Bảo vệ an ninh cấp (Mẫu số 08);
d) Bản sao của cấp có thẩm quyền giấy phép thăm dò, khai thác khoáng sản đối với các đơn vị, doanh nghiệp hoạt động khoáng sản; quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên doanh nghiệp còn hiệu lực;
đ) Phương án nổ mìn (Mẫu số 10); khi thực hiện nổ mìn có ảnh hưởng đến các khu vực dân cư, cơ sở khám chữa bệnh, khu vực có các di tích lịch sử, văn hóa, bảo tồn thiên nhiên, công trình an ninh, quốc phòng hoặc công trình quan trọng khác của quốc gia, khu vực bảo vệ khác theo quy định pháp luật, phải được cơ quan cấp phép sử dụng phê duyệt;
e) Phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn thỏa mãn các yêu cầu của quy chuẩn về kỹ thuật an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (nếu có); kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố khẩn cấp đối với kho, phương tiện vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp;
g) Bản sao của cấp có thẩm quyền Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy chữa cháy của kho chứa vật liệu nổ theo quy định hoặc Giấy chứng nhận thẩm duyệt phòng cháy và chữa cháy còn thời hạn phù hợp với thời hạn đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp;
Trường hợp đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp không có kho, hồ sơ đề nghị cấp phép phải có bản sao của cấp có thẩm quyền hợp đồng thuê kho chứa vật liệu nổ công nghiệp với đơn vị, doanh nghiệp có kho đủ điều kiện theo quy định.
h) Quyết định bổ nhiệm người chỉ huy nổ mìn của lãnh đạo doanh nghiệp và danh sách thợ mìn, người liên quan trực tiếp đến sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và bản sao của cấp có thẩm quyền giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn;
i) Giấy giới thiệu của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp xin cấp giấy sử dụng vật liệu nổ (xuất trình khi nộp hồ sơ trực tiếp).
2. Hồ sơ đối với đơn vị Quân đội (không phải là doanh nghiệp) phục vụ thi công các công trình quốc phòng, 01 (một) bộ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có xác nhận cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng (Mẫu số 07);
b) Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn do cơ quan Bảo vệ an ninh cấp (Mẫu số 08);
c) Báo cáo tình hình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với trường hợp đề nghị cấp lại, điều chỉnh giấy phép (Mẫu số 09).
3. Hồ sơ đối với các đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, 01 (một) bộ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp có xác nhận cấp đầu mối trực thuộc Bộ Quốc phòng (Mẫu số 07);
b) Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn do cơ quan Bảo vệ an ninh cấp (Mẫu số 08);
c) Báo cáo về hoạt động sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong thời hạn hiệu Ịực của Giấy phép đã cấp lần trước (Mẫu số 09) và các tài liệu quy định tại Điểm b, d, đ, e, g, h, Khoản 1 Điều này, khi có sự thay đổi.
4. Đơn vị làm dịch vụ nổ mìn đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, hồ sơ 01 (một) bộ gồm các tài liệu quy định tại Khoản 1, Điều này và bản sao của cấp có thẩm quyền Giấy phép dịch vụ nổ mìn do Bộ Công Thương cấp.
1. Cấp Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng tổ chức huấn luyện kỹ an toàn vật liệu nổ công nghiệp và cấp giấy chứng nhận (Mẫu số 13) cho đối tượng quy định tại
Cấp giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 13) cho đối tượng quy định tại
b) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý công nghệ xem xét, thẩm định hồ sơ và trình Thủ trưởng Tổng cục công nghiệp quốc phòng cấp giấy chứng nhận theo quy định trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn vật liệu nổ công nghiệp có thời hạn 02 (hai) năm cho các đối tượng quy định tại
2. Cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
a) Bộ Tổng Tham mưu hướng dẫn xây dựng và tổ chức phê duyệt kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển;
Bộ Tổng Tham mưu xem xét cấp, thu hồi, tạm ngừng mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các cơ quan, đơn vị không được phê duyệt kế hoạch vận chuyển;
b) Các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển căn cứ vào kế hoạch được Bộ Tổng Tham mưu phê duyệt, thực hiện hoặc ủy quyền cấp, thu hồi, tạm ngừng mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
c) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ Tổng Tham mưu, các quân khu, quân chủng, quân đoàn, tổng cục, binh chủng, binh đoàn, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Cục Cảnh sát biển. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tham mưu thẩm định hồ sơ và trình Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, Tư lệnh, Chủ nhiệm, Cục trưởng cấp mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đơn vị, doanh nghiệp (Mẫu số 05); trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
d) Hiệu lực của mệnh lệnh vận chuyển do cơ quan có thẩm quyền cấp, quy định.
3. Cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
a) Tổng cục Công nghiệp quốc phòng xét cấp và thu hồi giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp cho các đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
b) Đơn vị, doanh nghiệp gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Tổng cục Công nghiệp quốc phòng:
Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tham mưu Tổng cục Công nghiệp quốc phòng thẩm định hồ sơ trình Thủ trưởng Tổng cục cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Mẫu số 11);
Trường hợp cần kiểm tra thực tế hiện trường, kho tàng trước khi xem xét, cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thì thời gian xét cấp không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
c) Đơn vị, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp phải nộp lệ phí theo quy định của Bộ Tài chính (không áp dụng đối với đơn vị không phải là doanh nghiệp thi công công trình quốc phòng);
d) Đối với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ nghiên cứu, thi công các công trình xây dựng, thủy lợi, thủy điện, giao thông, thăm dò dầu khí ... thời hạn của giấy phép không quá 02 (hai) năm; đối với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để phục vụ khai thác khoáng sản thời hạn của giấy phép không quá 3 (ba) năm.
1. Đơn vị, doanh nghiệp có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất; Giấy phép kinh doanh; Giấy phép dịch vụ nổ mìn; Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải lập hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Công Thương gửi về Tổng cục Công nghiệp quốc phòng.
2. Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan chức năng của Tổng cục Công nghiệp quốc phòng xem xét, thẩm định hồ sơ báo cáo Thủ trưởng Tổng cục Công nghiệp quốc phòng, làm văn bản đề nghị Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất; Giấy phép kinh doanh; Giấy phép dịch vụ nổ mìn; Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho đơn vị, doanh nghiệp.
TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị nghiên cứu tham gia quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp.
2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trong việc phối hợp kiểm tra công tác sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội.
3. Hướng dẫn xây dựng và tổ chức phê duyệt kế hoạch vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ cho các đối tượng theo quy định.
4. Quyết định tạm ngừng cấp giấy phép hoặc tạm ngừng hiệu lực thi hành của Mệnh lệnh vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ khi có yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội liên quan đên các hoạt động cấp quốc gia hoặc ở những khu vực có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an ninh, trật tự.
Điều 24. Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong Quân đội nghiên cứu, xây dựng quy hoạch phát triển ngành vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ báo cáo Bộ Quốc phòng xem xét, trình Chính phủ.
2. Nghiên cứu xây dựng, trình Bộ Quốc phòng và Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định kỹ thuật an toàn về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội.
3. Phối hợp với Cục Kế hoạch và Đầu tư thẩm định hồ sơ dự án, trình Bộ Quốc phòng xem xét, phê duyệt.
4. Tiếp nhận bản kê khai giá của các đơn vị và giải quyết theo quy định.
5. Hàng năm, tổng kết công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng; xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ báo cáo Bộ Quốc phòng.
6. Kiểm tra công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; phối hợp tham gia kiểm tra liên ngành của cơ quan quản lý Nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
7. Thực hiện việc giám sát kê khai giá và có trách nhiệm yêu cầu đơn vị, doanh nghiệp giải trình hoặc kê khai lại khi phát hiện giá kê khai không hợp lý.
8. Thẩm định các hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
Điều 25. Cục Kế hoạch và Đầu tư
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thẩm định dự án đầu tư phát triển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trình Bộ Quốc phòng phê duyệt.
2. Hướng dẫn đơn vị thực hiện công tác đầu tư, phát triển về vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ theo quy định của pháp luật.
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra nghiệp vụ quản lý ngân sách, vốn, tài sản được sử dụng trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
2. Hướng dẫn quản lý thu và sử dụng lệ phí thẩm định cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
Điều 27. Các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng
1. Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về quản lý, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
2. Xem xét, xác nhận đủ điều kiện về an ninh, an toàn cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
3. Xác định các điều kiện đảm bảo kỹ thuật an toàn đối với các công trình sử dụng vật liệu nổ công nghiệp trước khi đề nghị xin cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.
4. Tổ chức, phối hợp với cơ quan, đơn vị có chức năng huấn luyện kỹ thuật an toàn cho các đối tượng quy định tại
1. Báo cáo định kỳ
a) Báo cáo tháng: Báo cáo cấp trên trực tiếp trước ngày 05 tháng sau.
b) Báo cáo quý: Báo cáo cấp trên trực tiếp và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng trước ngày 25 tháng cuối quý;
c) Báo cáo năm: Các đơn vị lập báo cáo năm gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và Tổng cục Công nghiệp quốc phòng trước ngày 10 tháng 01 của năm sau;
2. Báo cáo đột xuất
a) Báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên hoặc khi có sự việc mất an toàn về vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ;
b) Nội dung và thời gian báo cáo theo yêu cầu của cấp trên. Riêng báo cáo về vụ việc mất an toàn, trong vòng 24 giờ đơn vị phải báo cáo về cơ quan quản lý cấp trên.
1. Đơn vị sản xuất thực hiện chế độ báo cáo tháng, quý, năm theo quy định tại
2. Đơn vị kinh doanh, xuất nhập khẩu thực hiện chế độ báo cáo quý, năm theo quy định tại
3. Đơn vị sử dụng thực hiện chế độ báo cáo năm và khi xin cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp theo quy định tại
1. Các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tự kiểm tra việc thực hiện và có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những hành vi vi phạm liên quan đến hoạt động vật liệu nổ công nghiệp.
2. Hàng năm, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp của các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, sử dụng, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ tiến hành kiểm tra công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
3. Định kỳ 6 tháng, cơ quan có thẩm quyền cấp phép vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ phải tiến hành kiểm tra các điều kiện và phương tiện vận chuyển đối với các đơn vị, doanh nghiệp thuộc quyền quản lý.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.
2. Bãi bỏ các quy định của Bộ Quốc phòng đã ban hành trước đây có liên quan về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.
Thủ trưởng Bộ Tổng Tham mưu, chỉ huy các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
- 1Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2017 về tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 7927/BCT-ATMT năm 2017 về tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 85/2018/TT-BQP quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng
- 4Quyết định 1316/QĐ-BQP năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 2Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Nghị định 54/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 39/2009/NĐ-CP về vật liệu nổ công nghiệp
- 4Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2017 về tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 7927/BCT-ATMT năm 2017 về tăng cường công tác quản lý vật liệu nổ công nghiệp do Bộ Công thương ban hành
Thông tư 22/2013/TT-BQP quy định về quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trong Quân đội do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- Số hiệu: 22/2013/TT-BQP
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 11/03/2013
- Nơi ban hành: Bộ Quốc phòng
- Người ký: Trương Quang Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 183 đến số 184
- Ngày hiệu lực: 25/04/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
