Thông tư số 21/2025/TT-BYT được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết về tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa, nâng cao chất lượng và tính chuyên nghiệp của đội ngũ giám định viên tư pháp trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của hoạt động tố tụng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định cụ thể về các tiêu chuẩn bổ nhiệm đối với hai chức danh bao gồm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần. Đối tượng áp dụng là các công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, đang công tác trong ngành y tế, công an, quân đội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y và pháp y tâm thần.
Tiêu chuẩn chung đối với giám định viên
Để được bổ nhiệm làm giám định viên pháp y hoặc giám định viên pháp y tâm thần, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung sau đây:
- Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, đang công tác trong ngành y tế, công an, quân đội, có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Đáp ứng các chuẩn mực đạo đức cơ bản của người hoạt động trong lĩnh vực tư pháp, bao gồm: có tinh thần trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, chí công vô tư; luôn lấy pháp luật làm chuẩn mực để xử lý công việc.
- Giữ vững sự khách quan, công tâm khi thực hiện công tác giám định; kiên quyết đấu tranh với mọi hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân.
- Thẳng thắn đấu tranh bảo vệ lẽ phải, sự công bằng; không nể nang, né tránh hoặc bao che trong quá trình thực hiện chuyên môn nghiệp vụ.
- Không cửa quyền, hách dịch, không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng, trục lợi cá nhân.
- Thường xuyên học tập, nâng cao nhận thức chính trị - pháp lý; giữ gìn, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, tư cách và lối sống lành mạnh.
- Không thuộc một trong các trường hợp cấm quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y
Cá nhân đề nghị bổ nhiệm giám định viên pháp y phải đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và thời gian hoạt động thực tế như sau:
- Về trình độ chuyên môn: Phải có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể cho từng lĩnh vực chuyên sâu:
- Người thực hiện giám định về pháp y: Có trình độ đại học ngành y khoa (mã số 7720101).
- Người thực hiện giám định về độc chất: Có trình độ đại học ngành đào tạo hóa học (mã số 7440112) hoặc một trong các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo dược học (mã số 77202).
- Người thực hiện giám định về y sinh: Có trình độ đại học một trong các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo sinh học (mã số 74201) và sinh học ứng dụng (mã số 74202).
- Về nghiệp vụ giám định: Có chứng chỉ nghiệp vụ giám định pháp y được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BYT hoặc đáp ứng các tiêu chí tương đương quy định tại Điều 10 của Thông tư số 06/2019/TT-BYT.
- Về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn:
- Phải có tổng thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên và thời gian gián đoạn chuyên môn (nếu có) không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm.
- Trường hợp đã trực tiếp giúp việc cho hoạt động giám định pháp y tại cơ quan, tổ chức có thực hiện giám định pháp y thuộc ngành y tế, công an, quân đội thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn yêu cầu từ đủ 03 năm liên tục trở lên.
Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần
Đối với chức danh giám định viên pháp y tâm thần, các tiêu chuẩn được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm năng lực đánh giá chuyên sâu về trạng thái tâm thần trong tố tụng:
- Về trình độ chuyên môn: Có trình độ đại học ngành y khoa (mã số 7720101) và phải có trình độ chuyên khoa cấp I (hoặc tương đương) trở lên chuyên ngành tâm thần.
- Về nghiệp vụ giám định: Có chứng chỉ nghiệp vụ giám định pháp y tâm thần được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BYT hoặc đáp ứng tiêu chí quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/2019/TT-BYT.
- Về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn:
- Phải có tổng thời gian thực tế hoạt động chuyên môn về lĩnh vực tâm thần tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ đủ 05 năm trở lên (tính cả thời gian đào tạo sau đại học chuyên ngành tâm thần) và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá 02 năm tính đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm.
- Trường hợp đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y tâm thần thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn yêu cầu từ đủ 03 năm liên tục trở lên.
Quy định chuyển tiếp
Để bảo đảm tính liên tục của hoạt động giám định và tạo điều kiện cho đội ngũ hiện tại chuẩn hóa trình độ, Thông tư đưa ra các quy định chuyển tiếp cụ thể:
- Giám định viên pháp y tâm thần đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn (chuyên khoa I trở lên) thì vẫn được tiếp tục thực hiện giám định. Tuy nhiên, các đối tượng này phải hoàn thành việc chuẩn hóa để đạt trình độ chuyên môn theo quy định trước ngày 15 tháng 8 năm 2028.
- Trường hợp giám định viên pháp y tâm thần được cử đi học tập để đáp ứng trình độ nhưng không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng giám định viên có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên.
- Đối với các hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần đã nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2022/TT-BYT cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính.
Hiệu lực thi hành
Thông tư số 21/2025/TT-BYT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025. Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế mới nhất. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2025/TT-BYT | Hà Nội, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y VÀ GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN
Căn cứ Luật Giám định tư pháp năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp; Nghị định số 157/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Quản lý Khám chữa bệnh, Bộ Y tế;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần.
Điều 2. Tiêu chuẩn chung
1. Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, đang công tác trong ngành y tế, công an, quân đội có đủ sức khỏe để công tác và đáp ứng chuẩn mực đạo đức cơ bản của người hoạt động trong lĩnh vực tư pháp như sau:
a) Trách nhiệm, tận tụy, sáng tạo, kỷ cương, chí công vô tư; lấy pháp luật làm chuẩn mực để xử lý công việc;
b) Khách quan, công tâm khi thực hiện công tác giám định; kiên quyết đấu tranh với mọi hành vi xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân;
c) Thẳng thắn đấu tranh bảo vệ lẽ phải, lẽ công bằng; không nể nang, né tránh, bao che trong thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ;
d) Không cửa quyền, hách dịch, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tham nhũng, trục lợi;
đ) Không ngừng học tập, nâng cao nhận thức chính trị - pháp lý;
e) Thường xuyên giữ gìn, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, tư cách, lối sống; thể hiện tính chuẩn mực, nghiêm minh, công bằng của pháp luật.
2. Không thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Giám định tư pháp.
Điều 3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y
1. Về trình độ chuyên môn
Có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, theo các lĩnh vực:
a) Đối với người thực hiện giám định về pháp y: có trình độ đại học ngành y khoa (mã số 7720101);
b) Đối với người thực hiện giám định về độc chất: có trình độ đại học ngành đào tạo hóa học (mã số 7440112) hoặc một trong các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo dược học (mã số 77202);
c) Đối với người thực hiện giám định về y sinh: có trình độ đại học một trong các ngành thuộc nhóm ngành đào tạo sinh học (mã số 74201) và sinh học ứng dụng (mã số 74202).
2. Về nghiệp vụ giám định
Có chứng chỉ nghiệp vụ giám định pháp y được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/2019/TT-BYT.
3. Về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
Phải có tổng thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này từ đủ 05 (năm) năm trở lên và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá 02 (hai) năm tính đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm giám định viên. Trường hợp đã trực tiếp giúp việc cho hoạt động giám định pháp y tại cơ quan, tổ chức có thực hiện giám định pháp y thuộc ngành y tế, công an, quân đội thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 (ba) năm liên tục trở lên.
Điều 4. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần
1. Trình độ chuyên môn
Có trình độ đại học ngành y khoa (mã số 7720101) quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT và trình độ chuyên khoa cấp I (hoặc tương đương) trở lên chuyên ngành tâm thần.
2. Nghiệp vụ giám định
Có chứng chỉ nghiệp vụ giám định pháp y tâm thần được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BYT hoặc đáp ứng tiêu chí theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 06/2019/TT-BYT.
3. Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn
Phải có tổng thời gian thực tế hoạt động chuyên môn về lĩnh vực tâm thần tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ đủ 05 (năm) năm trở lên (bao gồm cả thời gian đào tạo sau đại học chuyên ngành tâm thần) và thời gian gián đoạn (nếu có) không quá 02 (hai) năm tính đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm giám định viên. Trường hợp đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y tâm thần thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo theo quy định tại khoản 1 Điều này từ đủ 03 (ba) năm liên tục trở lên.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
2. Thông tư số 11/2022/TT-BYT ngày 01 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giám định viên pháp y tâm thần đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà trình độ chuyên môn chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này thì được tiếp tục thực hiện giám định nhưng phải chuẩn hóa để đạt trình độ chuyên môn theo quy định trước ngày 15 tháng 8 năm 2028. Trường hợp giám định viên pháp y tâm thần được cử đi học tập để đáp ứng trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng giám định viên báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên.
2. Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần đã nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2022/TT-BYT cho đến khi kết thúc thủ tục hành chính.
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (qua Cục Quản lý Khám, chữa bệnh) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 731/QĐ-BYT năm 2014 công bố thủ tục hành mới về bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
- 2Thông tư 11/2022/TT-BYT quy định tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, cấp thẻ, miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 32/2022/TT-BCA quy định về giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự; tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự, pháp y trong Công an nhân dân; công bố tổ chức, người giám định theo vụ việc trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Công văn 3781/BYT-KCB năm 2025 tăng cường quản lý, trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Bộ Y tế ban hành
- 5Thông báo 862/TB-BYT năm 2025 kết luận của đồng chí Đỗ Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế tại cuộc họp quán triệt về công tác giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 6Công điện 949/CĐ-BYT năm 2025 tăng cường quản lý trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Bộ Y tế điện
- 1Luật giám định tư pháp 2012
- 2Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp
- 3Quyết định 731/QĐ-BYT năm 2014 công bố thủ tục hành mới về bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế
- 4Thông tư 06/2019/TT-BYT quy định về cơ quan, tổ chức thực hiện, nội dung, thời gian đào tạo để cấp chứng chỉ đào tạo nghiệp vụ giám định pháp y, pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Luật Giám định tư pháp sửa đổi 2020
- 6Nghị định 157/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 85/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giám định tư pháp
- 7Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT quy định về Danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- 8Thông tư 32/2022/TT-BCA quy định về giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự; tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh giám định viên lĩnh vực kỹ thuật hình sự, pháp y trong Công an nhân dân; công bố tổ chức, người giám định theo vụ việc trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Nghị định 42/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 10Công văn 3781/BYT-KCB năm 2025 tăng cường quản lý, trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Bộ Y tế ban hành
- 11Thông báo 862/TB-BYT năm 2025 kết luận của đồng chí Đỗ Xuân Tuyên, Thứ trưởng Bộ Y tế tại cuộc họp quán triệt về công tác giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh do Bộ Y tế ban hành
- 12Công điện 949/CĐ-BYT năm 2025 tăng cường quản lý trong lĩnh vực giám định pháp y, pháp y tâm thần và bắt buộc chữa bệnh tâm thần do Bộ Y tế điện
Thông tư 21/2025/TT-BYT quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 21/2025/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 27/06/2025
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Đỗ Xuân Tuyên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
