Thông tư 20/2023/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế tài chính trong quản lý tài nguyên Internet quốc gia, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số và hỗ trợ phát triển hạ tầng số tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn”; tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam.
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ IP Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ IP, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP.
Người nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam theo quy định của Luật Viễn thông và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Tổ chức thu phí, lệ phí
Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, với vai trò là cơ quan thực hiện nhiệm vụ cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ IP Việt Nam, là tổ chức duy nhất thực hiện việc thu phí và lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Quy định về mức thu phí và lệ phí
Mức thu lệ phí đăng ký và phí duy trì sử dụng được quy định chi tiết tại Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này, cụ thể:
- Đối với tên miền quốc gia “.vn”: Lệ phí đăng ký sử dụng nộp 01 lần duy nhất khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng nộp theo năm (chu kỳ 12 tháng), nộp lần đầu khi đăng ký và các năm tiếp theo nộp khi tên miền đến hạn duy trì.
- Trường hợp chuyển nhượng tên miền “.vn”: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp lệ phí đăng ký sử dụng khi đăng ký lại tên miền và nộp phí duy trì sử dụng cho các năm tiếp theo khi hết thời gian đã nộp phí của tên miền nhận chuyển nhượng.
- Trường hợp đổi tên chủ thể đăng ký tên miền “.vn”: Chủ thể đăng ký sử dụng mới thực hiện nộp phí duy trì sử dụng cho các năm tiếp theo khi hết thời gian đã nộp phí của tên miền.
- Đối với địa chỉ IP: Lệ phí đăng ký sử dụng nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng nộp theo năm (12 tháng), nộp lần đầu khi đăng ký; ngày nộp phí các năm tiếp theo được thiết lập cố định cho mỗi tổ chức dựa trên thời điểm tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP lần đầu.
- Đăng ký đồng thời IPv4 và IPv6: Trường hợp có cùng Mức sử dụng thì nộp phí và lệ phí cho một loại địa chỉ; trường hợp không cùng Mức sử dụng thì nộp theo loại địa chỉ có mức thu cao nhất.
- Trường hợp cấp thêm địa chỉ IP làm tăng Mức sử dụng: Tổ chức phải nộp lệ phí đăng ký cho các lần tiếp theo trước khi được cấp. Đồng thời, nộp bổ sung phí duy trì sử dụng cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí theo công thức: Số phí phải nộp = (Mức phí duy trì sử dụng mới - Mức phí duy trì sử dụng cũ) x (Số tháng còn lại của năm đã nộp phí / 12 tháng). Từ năm tiếp theo, nộp phí theo Mức sử dụng mới.
- Thay đổi tên chủ thể đăng ký địa chỉ IP: Nếu không làm tăng Mức sử dụng, chủ thể mới không phải nộp bổ sung phí cho năm hiện tại. Nếu làm tăng Mức sử dụng, chủ thể mới phải nộp bổ sung phần chênh lệch phí giữa hai Mức sử dụng cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí trước khi được cấp, phân bổ địa chỉ IP.
Kê khai, nộp phí và lệ phí
Công tác kê khai và nộp phí, lệ phí được thực hiện theo quy trình chặt chẽ:
- Người nộp thực hiện nộp phí, lệ phí cho tổ chức thu phí theo các hình thức quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chậm nhất là thứ 2 hàng tuần, Trung tâm Internet Việt Nam phải gửi số tiền phí đã thu của tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
- Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp và quyết toán phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
Nguồn thu từ phí và lệ phí được phân bổ và sử dụng nhằm tái đầu tư cho hạ tầng công nghệ thông tin và quản lý tài nguyên Internet:
- Đối với lệ phí: Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
- Đối với phí duy trì: Tổ chức thu phí được trích lại 85% số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động và nộp 15% còn lại vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương).
- Sử dụng nguồn phí để lại (85%): Khoản tiền này được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp đăng ký, quản lý, duy trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia “.vn”, địa chỉ IP của Việt Nam, duy trì hệ thống kỹ thuật và công tác thu phí. Các khoản chi đặc thù bao gồm:
- Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia.
- Chi phí tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí.
- Chi nghiên cứu khoa học đổi mới công nghệ phục vụ công tác quản lý, vận hành, quảng bá và phát triển cho việc cấp đăng ký và duy trì sử dụng tên miền quốc gia, địa chỉ IP tại Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và chính sách ưu đãi đặc biệt
Thông tư 20/2023/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Nhằm khuyến khích chuyển đổi số và hỗ trợ các đối tượng trẻ, doanh nghiệp mới thành lập, Thông tư quy định chính sách ưu đãi đặc biệt áp dụng từ ngày 01 tháng 6 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025:
- Đối với cá nhân: Công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 đến 23 tuổi khi đăng ký sử dụng tên miền “id.vn” được miễn phí duy trì trong 02 năm đầu tiên. Ngày bắt đầu tính phí duy trì là ngày đầu tiên của năm thứ 3 tính từ ngày tên miền được cấp.
- Đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh: Doanh nghiệp mới thành lập (có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký tên miền) và hộ kinh doanh khi đăng ký tên miền “biz.vn” được miễn phí duy trì trong 02 năm đầu tiên và thực hiện nộp phí từ năm thứ 3 trở đi.
- Phạm vi áp dụng ưu đãi: Quy định ưu đãi này chỉ áp dụng đối với 01 tên miền đăng ký mới đầu tiên của mỗi đối tượng.
Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2023/TT-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2023 |
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng; Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP).
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ IP (gồm phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP), lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn”; tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam.
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ IP Việt Nam.
c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ IP, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP.
Người nộp phí, lệ phí là tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài được cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và tổ chức trong nước được cấp đăng ký, sử dụng địa chỉ IP Việt Nam quy định tại Luật Viễn thông, Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng và Nghị định số 27/2018/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.
Điều 3. Tổ chức thu phí, lệ phí
Trung tâm Internet Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông) thực hiện nhiệm vụ cấp đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ IP Việt Nam là tổ chức thu phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
1. Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” quy định tại Mục I Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” nộp theo năm (12 tháng): Nộp lần đầu khi đăng ký, nộp các năm tiếp theo khi tên miền đến hạn duy trì.
b) Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải nộp:
- Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” khi đăng ký lại tên miền theo quy định.
- Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” của các năm sử dụng tiếp theo khi hết thời gian đã nộp phí của tên miền nhận chuyển nhượng.
c) Trường hợp đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn”, chủ thể đăng ký sử dụng mới thực hiện nộp phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” của các năm sử dụng tiếp theo khi hết thời gian đã nộp phí của tên miền.
2. Mức thu lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP và phí duy trì sử dụng địa chỉ IP thực hiện theo quy định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.
a) Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP nộp 01 lần khi đăng ký. Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP nộp theo năm (12 tháng): Nộp lần đầu khi đăng ký, ngày nộp phí các năm tiếp theo được thiết lập cố định cho mỗi tổ chức (thành viên địa chỉ) và theo thời điểm tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP lần đầu.
b) Tổ chức đăng ký sử dụng đồng thời cả 02 loại địa chỉ IPv4 và địa chỉ IPv6: Trường hợp có cùng Mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho một loại địa chỉ IP; trường hợp không cùng Mức sử dụng thì nộp lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP, phí duy trì sử dụng địa chỉ IP cho loại địa chỉ IP có mức thu cao nhất.
c) Trường hợp tổ chức được cấp, phân bổ thêm mới địa chỉ IP làm tăng Mức sử dụng (không thuộc trường hợp đổi tên chủ thể quy định tại điểm đ khoản này), tổ chức phải nộp:
- Lệ phí đăng ký các lần tiếp theo quy định tại Mục II Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Thời gian nộp trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP.
- Phí duy trì sử dụng địa chỉ IP bổ sung cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí. Số phí phải nộp = (Mức phí duy trì sử dụng mới - Mức phí duy trì sử dụng cũ) x (Số tháng còn lại của năm đã nộp phí/12 tháng). Thời gian nộp phí trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP. Từ năm tiếp theo, nộp phí theo Mức sử dụng mới.
d) Trường hợp thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP không làm tăng Mức sử dụng, chủ thể mới không phải nộp phí, lệ phí bổ sung cho các vùng địa chỉ IP đã nộp phí. Từ năm tiếp theo, nộp phí cho địa chỉ IP theo quy định.
đ) Trường hợp thay đổi tên chủ thể đăng ký sử dụng địa chỉ IP làm tăng Mức sử dụng, chủ thể mới phải nộp bổ sung phần chênh lệch phí giữa hai Mức sử dụng cho thời gian còn lại của năm đã nộp phí. Thời gian nộp phí bổ sung trước khi tổ chức được cấp, phân bổ địa chỉ IP. Từ năm tiếp theo, nộp phí theo Mức sử dụng mới.
Điều 5. Kê khai, nộp phí, lệ phí
1. Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại
2. Chậm nhất thứ 2 hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của tuần trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
Tổ chức thu phí, lệ phí thực hiện kê khai, thu, nộp phí, lệ phí và quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 74/2022/TT-BTC.
Điều 6. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí
1. Tổ chức thu lệ phí nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
2. Tổ chức thu phí được trích 85% số tiền phí thu được, nộp 15% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
3. Tiền phí được để lại cho tổ chức thu phí theo quy định tại khoản 2 Điều này được quản lý và sử dụng để chi cho việc cấp đăng ký và quản lý, duy trì phát triển hoạt động tên miền quốc gia “.vn”, địa chỉ IP của Việt Nam, duy trì hệ thống kỹ thuật và việc thu phí theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí; trong đó, các khoản chi khác liên quan đến cung cấp dịch vụ và thu phí bao gồm cả các nội dung chi như sau:
a) Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực và quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Internet mà Việt Nam tham gia.
b) Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Internet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí.
c) Chi nghiên cứu khoa học đổi mới công nghệ phục vụ công tác quản lý, vận hành, quảng bá và phát triển cho việc cấp đăng ký và duy trì sử dụng tên miền quốc gia, cấp đăng ký và duy trì sử dụng địa chỉ IP tại Việt Nam.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2023.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 208/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam.
3. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, công dân Việt Nam có độ tuổi từ đủ 18 đến 23 đăng ký sử dụng tên miền “id.vn”; doanh nghiệp (có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong vòng 01 năm (12 tháng) cho đến thời điểm đăng ký tên miền), hộ kinh doanh (có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh) đăng ký tên miền “biz.vn” thực hiện nộp phí từ năm thứ 3 trở đi. Ngày bắt đầu tính phí là ngày đầu tiên của năm thứ 3 tính từ ngày tên miền được cấp. Quy định này chỉ áp dụng với 01 tên miền đăng ký mới đầu tiên.
4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo quy định tại các văn bản: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Luật Quản lý thuế; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP; Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước; Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ và Thông tư số 78/2021/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
I. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA “.VN” VÀ PHÍ DUY TRÌ SỬ DỤNG TÊN MIỀN QUỐC GIA “.VN”
| Số TT | Tên phí, lệ phí | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) | |
| A | Lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” | |||
| 1 | Tên miền cấp 2 có 1 ký tự | Lần | 100.000 | |
| 2 | Tên miền cấp 2 có 2 ký tự | Lần | 100.000 | |
| 3 | Tên miền cấp 2 khác | Lần | 100.000 | |
| 4 | Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung | com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn | Lần | 100.000 |
| Các tên miền dưới: edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn và tên miền theo địa giới hành chính | Lần | 50.000 | ||
| info.vn, pro.vn, id.vn, io.vn, name.vn | Lần | 10.000 | ||
| 5 | Tên miền tiếng Việt | Lần | 10.000 | |
| B | Phí duy trì sử dụng tên miền quốc gia “.vn” | |||
| 1 | Tên miền cấp 2 có 1 ký tự | Năm | 40.000.000 | |
| 2 | Tên miền cấp 2 có 2 ký tự | Năm | 10.000.000 | |
| 3 | Tên miền cấp 2 khác | Năm | 350.000 | |
| 4 | Tên miền cấp 3 dưới tên miền cấp 2 dùng chung | com.vn, net.vn, biz.vn, ai.vn | Năm | 250.000 |
| Các tên miền dưới: edu.vn, gov.vn, org.vn, ac.vn, health.vn, int.vn và tên miền theo địa giới hành chính | Năm | 100.000 | ||
| info.vn, pro.vn, id.vn | Năm | 50.000 | ||
| name.vn, io.vn | Năm | 20.000 | ||
| 5 | Tên miền tiếng Việt | Năm | 20.000 | |
II. LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP VÀ PHÍ DUY TRÌ SỬ DỤNG ĐỊA CHỈ IP CỦA VIỆT NAM
| Mức sử dụng | Vùng địa chỉ IPv4 (x) | Vùng địa chỉ IPv6 (y) | Lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ IP | Mức phí duy trì hàng năm (đồng) | |
| Đăng ký lần đầu (đồng) | Đăng ký các lần tiếp theo làm tăng mức sử dụng (đồng) | ||||
| 1 | x <=/22 | /48<= y <=/33 | 1.000.000 | 0 | 10.000.000 |
| 2 | /22 < x <=/21 | /33< y <=/32 | 2.000.000 | 1.000.000 | 21.000.000 |
| 3 | /21 < x <=/20 | /32< y <=/31 | 3.000.000 | 1.000.000 | 35.000.000 |
| 4 | /20< x <=/19 | /31< y <=/30 | 5.000.000 | 2.000.000 | 51.000.000 |
| 5 | /19 < x <=/18 | /30< y <=/29 | 7.000.000 | 2.000.000 | 74.000.000 |
| 6 | /18< x <=/17 | /29< y <=/28 | 10.000.000 | 3.000.000 | 100.000.000 |
| 7 | /17< x <=/16 | /28< y <=/27 | 13.000.000 | 3.000.000 | 147.000.000 |
| 8 | /16< x <=/15 | /27< y <=/26 | 18.000.000 | 5.000.000 | 230.000.000 |
| 9 | /15< x <=/14 | /26< y <=/25 | 23.000.000 | 5.000.000 | 310.000.000 |
| 10 | /14< x <=/13 | /25< y <=/24 | 30.000.000 | 7.000.000 | 368.000.000 |
| 11 | /13< x <=/12 | /24< y <=/23 | 37.000.000 | 7.000.000 | 662.000.000 |
| 12 | /12< x <=/11 | /23< y <=/22 | 46.000.000 | 9.000.000 | 914.000.000 |
| 13 | /11< x <=/10 | /22< y <=/21 | 55.000.000 | 9.000.000 | 2.316.000.000 |
| 14 | /10< x <=/9 | /21< y <=/20 | 66.000.000 | 11.000.000 | 3.206.000.000 |
| 15 | x <=/8 | /20< y <=/19 | 77.000.000 | 11.000.000 | 4.424.000.000 |
- 1Thông tư 208/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tên miền quốc gia “.vn” và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 124/QĐ-BTTTT năm 2017 về Danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được ưu tiên bảo vệ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Công văn 13306/BTC-CST năm 2017 về phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 427/QĐ-BTTTT năm 2018 phê duyệt danh sách các tên miền quốc gia Việt Nam .vn cấp quyền sử dụng thông qua hình thức đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Quyết định 1811/QĐ-BTTTT năm 2024 phê duyệt “Kế hoạch tăng cường công tác quản lý, giảm thiểu lạm dụng tên miền để vi phạm pháp luật” do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 6Quyết định 95/QĐ-BTTTT năm 2025 về Danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được ưu tiên bảo vệ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 7Thông tư 10/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật viễn thông năm 2009
- 2Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 3Luật ngân sách nhà nước 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Nghị định 87/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 7Quyết định 124/QĐ-BTTTT năm 2017 về Danh sách tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được ưu tiên bảo vệ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 8Công văn 13306/BTC-CST năm 2017 về phí tên miền quốc gia ".vn" và địa chỉ Internet (IP) của Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 27/2018/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 72/2013/NĐ-CP về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng
- 10Quyết định 427/QĐ-BTTTT năm 2018 phê duyệt danh sách các tên miền quốc gia Việt Nam .vn cấp quyền sử dụng thông qua hình thức đấu giá do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 11Luật Quản lý thuế 2019
- 12Nghị định 11/2020/NĐ-CP quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
- 13Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ
- 14Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 15Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 16Nghị định 91/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 17Thông tư 74/2022/TT-BTC quy định về hình thức, thời hạn thu, nộp, kê khai các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Bộ Tài chính
Thông tư 20/2023/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tên miền và địa chỉ Internet, lệ phí đăng ký sử dụng tên miền quốc gia “.vn” và lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet (IP) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 20/2023/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/04/2023
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 693 đến số 694
- Ngày hiệu lực: 01/06/2023
- Ngày hết hiệu lực: 02/05/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
