Thông tư 20/2018/TT-BVHTTDL được ban hành ngày 03 tháng 4 năm 2018 bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin tại Việt Nam. Thông tư này thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn bắt buộc nhằm bảo đảm chất lượng cho hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu môn Patin phong trào, đồng thời làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý, thanh tra và kiểm tra đối với bộ môn thể thao này.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin tại Việt Nam. Đối với hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Patin, các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất, trang thiết bị sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao thay vì áp dụng các quy định tại Thông tư này.
Quy định chi tiết về cơ sở vật chất đối với môn Patin
Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động Patin được phân loại cụ thể theo từng hình thức tổ chức như sau:
- Hoạt động tập luyện và thi đấu trong nhà, trong sân tập:
- Diện tích sân tập phải đạt từ 300m² trở lên.
- Bề mặt sân phải bảo đảm bằng phẳng; các khu vực dốc trượt và mô hình chướng ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt. Các dốc trượt, mô hình chướng ngại vật và các góc cạnh phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng, đồng thời được trang bị bảo hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện.
- Chiều cao thông thoáng từ mặt sàn đến trần nhà tối thiểu là 3,5m đối với sân bằng phẳng. Đối với sân có thiết kế dốc trượt và mô hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc hoặc điểm cao nhất của chướng ngại vật đến trần nhà phải đạt ít nhất là 04m.
- Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, hệ thống chiếu sáng phải đạt độ sáng từ 150 lux trở lên.
- Phải có khu vực vệ sinh, phòng thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập và phải trang bị túi sơ cứu theo đúng quy định của Bộ Y tế.
- Phải niêm yết công khai bảng nội quy hoạt động với các nội dung chủ yếu gồm: Giờ tập luyện, các đối tượng không được tham gia tập luyện, quy định về trang phục và thiết bị khi tham gia, cùng các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
- Hoạt động tập luyện và thi đấu ngoài trời: Phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về diện tích sân, chất lượng bề mặt sân, hệ thống chiếu sáng, khu vực phụ trợ (vệ sinh, sơ cứu) và bảng nội quy tương tự như hoạt động trong nhà.
- Hoạt động biểu diễn Patin: Phải đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng bề mặt sân, chiều cao trần nhà (nếu biểu diễn trong nhà), hệ thống chiếu sáng, khu vực phụ trợ và bảng nội quy an toàn.
Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với trang thiết bị tập luyện và biểu diễn
Người tham gia tập luyện và biểu diễn môn Patin bắt buộc phải sử dụng các trang thiết bị bảo hộ cá nhân và giày trượt đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật sau:
- Thiết bị bảo hộ cá nhân: Bao gồm tấm lót khuỷu tay, tấm lót đầu gối và mũ đội đầu bảo hiểm đạt chuẩn.
- Tiêu chuẩn đối với giày trượt Patin:
- Thân giày phải được thiết kế chắc chắn, ôm sát bàn chân, không bị lỏng lẻo, không bị nghiêng hoặc vẹo quá 45 độ khi sử dụng; hệ thống khóa giày phải chắc chắn và lớp lót bên trong phải êm ái, thông thoáng.
- Bánh xe phải làm bằng chất liệu cao su có độ đàn hồi tốt. Mỗi bánh xe phải được trang bị 02 vòng bi cùng với vòng đệm ở giữa, tuyệt đối không sử dụng loại bánh xe một trục.
- Khung đỡ và lắp bánh của giày (Frames) phải được làm bằng hợp kim nhôm (Alu) có độ cứng trên 5000 với độ dày không nhỏ hơn 01 mm, hoặc bằng chất liệu nhựa chuyên dụng có độ dày không nhỏ hơn 02 mm.
- Trang thiết bị thi đấu: Đối với các giải thi đấu chính thức, trang thiết bị phải bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật thi đấu Patin hiện hành.
Mật độ tập luyện và định mức hướng dẫn viên
Để bảo đảm an toàn và chất lượng chuyên môn trong quá trình tập luyện, Thông tư quy định giới hạn về mật độ và tỷ lệ hướng dẫn viên như sau:
- Mật độ người tập luyện trên sân phải bảo đảm không gian tối thiểu là 05m² cho 01 người tập.
- Mỗi hướng dẫn viên thể thao chỉ được phép hướng dẫn tối đa không quá 20 người trong cùng một buổi tập.
Công tác tập huấn nhân viên chuyên môn
Việc đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng nhận cho đội ngũ nhân viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện môn Patin được quy định chặt chẽ:
- Cơ quan có thẩm quyền tổ chức tập huấn: Tổng cục Thể dục thể thao, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về Patin cấp quốc gia, hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Chương trình tập huấn: Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn chi tiết cho người hướng dẫn tập luyện môn Patin và trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định phê duyệt.
- Chứng nhận tập huấn: Học viên hoàn thành khóa học sẽ được cơ quan tổ chức tập huấn cấp Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn theo mẫu chuẩn được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Thông tư phân định rõ vai trò quản lý và giám sát của các cơ quan nhà nước:
- Tổng cục Thể dục thể thao: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định tại Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.
- Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tiến hành thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất và xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định theo thẩm quyền pháp luật.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch / Sở Văn hóa và Thể thao các địa phương: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư, quản lý các cơ sở hoạt động Patin và các lớp tập huấn chuyên môn tại địa bàn quản lý.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Thông tư 20/2018/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, Thông tư số 16/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin sẽ hoàn toàn hết hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan cần kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2018/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 03 tháng 4 năm 2018 |
QUY ĐỊNH VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ VÀ TẬP HUẤN NHÂN VIÊN CHUYÊN MÔN ĐỐI VỚI MÔN PATIN
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin.
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, biểu diễn và thi đấu môn Patin.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Patin được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động tập luyện, biểu diễn, thi đấu và tổ chức tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin tại Việt Nam.
1. Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin trong nhà, trong sân tập phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
a) Diện tích sân phải từ 300m2 trở lên;
b) Bề mặt sân bằng phẳng, dốc trượt và mô hình chướng ngại vật phải nhẵn, không trơn trượt; đối với dốc trượt, mô hình chướng ngại vật và các góc cạnh phải được xử lý đúng kỹ thuật thiết kế chuyên dùng và được trang bị bảo hiểm để bảo đảm an toàn, không gây nguy hiểm cho người tập luyện;
c) Khoảng cách từ mặt sàn đến trần nhà: Đối với sân bằng phẳng, khoảng cách từ mặt sân đến trần nhà ít nhất là 3,5m. Đối với sân có dốc trượt và mô hình chướng ngại vật, khoảng cách từ đỉnh dốc điểm cao nhất của chướng ngại vật đến trần nhà ít nhất là 04m;
d) Không gian tập luyện phải bảo đảm thông thoáng, ánh sáng từ 150 lux trở lên;
đ) Có khu vực vệ sinh, thay đồ, nơi để đồ dùng cá nhân cho người tập; có túi sơ cứu theo quy định của Bộ Y tế;
e) Có bảng nội quy quy định những nội dung chủ yếu sau: Giờ tập luyện các đối tượng không được tham gia tập luyện, trang phục, thiết bị khi tham gia tập luyện, các biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện.
2. Hoạt động tập luyện và thi đấu môn Patin ngoài trời phải thực hiện theo quy định các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều này.
3. Hoạt động biểu diễn môn Patin phải thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này.
1. Trang thiết bị tập luyện và biểu diễn
a) Tấm lót khuỷu tay;
b) Tấm lót đầu gối;
c) Mũ đội đầu;
d) Giày trượt phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
- Thân giày chắc chắn, ôm chân, không lỏng lẻo, không bị nghiêng, vẹo quá 45°, có khóa chắc chắn, lót trong của giày phải êm, thông thoáng;
- Bánh xe cao su, có độ đàn hồi, 02 vòng bi cho một bánh xe với vòng đệm ở giữa, không sử dụng loại một trục;
- Khung đỡ và lắp bánh của giày (Frames): Bằng hợp kim nhôm (Alu) có độ cứng trên 5000, có độ dày không nhỏ hơn 01 mm hoặc bằng nhựa có độ dày không nhỏ hơn 02 mm.
2. Trang thiết bị thi đấu môn Patin phải bảo đảm theo quy định của Luật thi đấu Patin hiện hành.
Điều 5. Mật độ hướng dẫn tập luyện
1. Mật độ tập luyện trên sân bảo đảm ít nhất 05m2/01 người tập.
2. Mỗi hướng dẫn viên hướng dẫn không quá 20 người trong một buổi tập.
Điều 6. Tập huấn nhân viên chuyên môn
1. Tổng cục Thể dục thể thao, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về Patin cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn cho người hướng dẫn tập luyện môn Patin.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Patin, trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Patin do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2018.
2. Thông tư số 16/2012/TT-BVHTTDL ngày 13 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./
|
| BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 20/2018/TT-BVHTTDL ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa,Thể thao và Du lịch)
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN TẬP HUẤN CHUYÊN MÔN CHO NGƯỜI HƯỚNG DẪN TẬP LUYỆN MÔN PATIN
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | |||
| Số: /GCN-...(3) | ...(4)..., ngày…. tháng…. năm 20… | |||
| GIẤY CHỨNG NHẬN Tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Patin | |||
| ………………………………………………….(2)………….chứng nhận: | ||||
| Ông (Bà)…………………………………………………………………….. Sinh ngày…..tháng…..năm……………………………………………….. Số CMND/ Thẻ căn cước công dân:…………………………………….. ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………. ……………………………………………………………………………….. Đã hoàn thành chương trình tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện môn Patin. Thời gian: Từ ngày…….đến ngày…… tháng……. năm ………………. Tại:……………………………………………………………………………. | ||||
| CƠ QUAN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN | ||||
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.
(4) Địa danh.
- 1Thông tư 16/2012/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 27/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 16/2012/TT-BVHTTDL quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Patin do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL quy định về tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- 4Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 5Thông tư 11/2016/TT-BVHTTDL quy định điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Yoga do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 7Thông tư 27/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Bóng ném do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 8Quyết định 4659/QĐ-BVHTTDL năm 2018 đính chính Thông tư 20/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 20/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Patin do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 20/2018/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 03/04/2018
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 607 đến số 608
- Ngày hiệu lực: 15/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
