Thông tư 199/TT được ban hành năm 1994 bởi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ (nay là Bộ Nội vụ) nhằm hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo chuyên trách công tác tại các tổ chức Hội quần chúng, hội nghề nghiệp và các tổ chức phi chính phủ hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền điều động, phân công hoặc được bầu giữ các chức danh lãnh đạo chuyên trách (như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực) tại các tổ chức Hội.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức Hội hoạt động trong phạm vi cả nước, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, và quận, huyện, thị xã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.
Nguyên tắc xác định và xếp phụ cấp chức vụ
- Việc xác định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo chuyên trách của Hội phải căn cứ vào tính chất, quy mô tổ chức, phạm vi hoạt động và số lượng hội viên của từng Hội.
- Mức phụ cấp chức vụ được vận dụng tương đương với hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của các cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp (Trung ương, tỉnh, huyện).
- Cán bộ chuyên trách giữ chức vụ nào thì hưởng phụ cấp chức vụ của chức danh đó. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh lãnh đạo khác nhau thì chỉ được hưởng một mức phụ cấp chức vụ cao nhất.
Mức phụ cấp chức vụ cụ thể theo phân cấp quản lý
- Đối với các Hội hoạt động trong phạm vi cả nước (cấp Trung ương): Chức danh Chủ tịch chuyên trách được hưởng mức phụ cấp tương đương với Vụ trưởng hoặc Phó Vụ trưởng thuộc Bộ; chức danh Phó Chủ tịch chuyên trách được hưởng mức phụ cấp tương đương với Phó Vụ trưởng hoặc Trưởng phòng thuộc Bộ, tùy thuộc vào quy mô cụ thể của từng Hội được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Đối với các Hội hoạt động trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh): Chức danh Chủ tịch chuyên trách được hưởng mức phụ cấp tương đương với Giám đốc Sở hoặc Phó Giám đốc Sở; chức danh Phó Chủ tịch chuyên trách được hưởng mức phụ cấp tương đương với Phó Giám đốc Sở hoặc Trưởng phòng thuộc Sở.
- Đối với các Hội hoạt động trong phạm vi quận, huyện, thị xã (cấp huyện): Chức danh Chủ tịch chuyên trách được hưởng mức phụ cấp tương đương với Trưởng phòng cấp huyện; chức danh Phó Chủ tịch chuyên trách được hưởng mức phụ cấp tương đương với Phó Trưởng phòng cấp huyện.
Nguồn kinh phí chi trả và phương thức thực hiện
- Đối với các tổ chức Hội được Nhà nước giao biên chế và hỗ trợ kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp chức vụ lãnh đạo chuyên trách do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.
- Đối với các tổ chức Hội tự trang trải kinh phí hoạt động, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp được trích từ nguồn thu hợp pháp của Hội (hội phí, tài trợ, hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật).
- Phụ cấp chức vụ lãnh đạo chuyên trách được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định chung của Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 199/TT năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây về chế độ phụ cấp đối với cán bộ lãnh đạo chuyên trách của các Hội trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ phối hợp với các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BAN TỔ CHỨC-CÁN BỘ CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 199/TT | Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 1994 |
Căn cứ Điều 2 Quyết định số 574-TTg ngày 25/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung một số chế độ đối với công chức, viên chức hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang và các đối tượng hưởng chính sách xã hội, Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với công chức, viên chức Nhà nước được cử sang làm việc ở các Hội trước đây đã được Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ giao chỉ tiêu biên chế và đang giữ các chức vụ lãnh đạo của Hội như sau:
I. NGUYÊN TẮC CHUNG VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Nguyên tắc: Chỉ những công chức, viên chức Nhà nước được cử sang làm việc ở các Hội được Nhà nước tài trợ kinh phí hoạt động trước đây đã được Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ giao chỉ tiêu biên chế và đang giữ các chức vụ lãnh đạo chủ chốt của Hội thì mới được xếp ngạch, bậc lương mới theo ngạch chuyên môn đang hưởng và được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo Quyết định số 574-TTg ngày 25/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Đối tượng:
Chức vụ lãnh đạo chuyên trách của các Hội bao gồm:
- Chủ tịch (hoặc Tổng thư ký ở những Hội không có chức danh Chủ tịch).
- Một Phó Chủ tịch (hoặc một Phó Tổng thư ký ở những Hội không có chức danh Phó Chủ tịch).
II. MỨC PHỤ CẤP CHỨC VỤ LÃNH ĐẠO CHỦ CHỐT CỦA CÁC HỘI ĐƯỢC QUY ĐỊNH CỤ THỂ NHƯ SAU:
1. Các Hội ở Trung ương
Chủ tịch (hoặc Tổng thư ký) hưởng hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo 1,1; Phó chủ tịch (hoặc Phó Tổng thư ký) hưởng hệ số phụ cấp 0,85 đối với các Hội:
- Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam
- Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam
- Hội Nhà báo Việt Nam
- Hội Nhà văn Việt Nam
- Hội Văn nghệ dân gian
- Hội Nghệ sỹ tạo hình Việt Nam
- Hội Nghệ sỹ sân khấu Việt Nam
- Hội Nghệ sỹ múa Việt Nam
- Hội Nghệ sỹ nhiếp ảnh Việt Nam
- Hội Điện ảnh Việt Nam
- Hội Nhạc sỹ Việt Nam
- Hội Chữ thập đỏ Việt Nam
- Hội Luật gia Việt Nam
- Hội người mù Việt Nam
- Hội Kiến trúc sư Việt Nam
- Hội Y học cổ truyền Việt Nam
- Tổng hội Y dược học Việt Nam
Riêng Chủ tịch các Hội: Liên hiệp các Hội khoa học kỹ thuật Việt Nam, Hội liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam đã xếp hệ số mức lương 8,2 thì không hưởng phụ cấp nói trên.
2. Các Hội ở địa phương
a/ Các Hội ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh
Chủ tịch (hoặc Tổng thư ký) hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8; Phó chủ tịch (hoặc Phó tổng thư ký) hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,6 đối với các Hội:
- Hội Văn học nghệ thuật
- Hội Chữ thập đỏ
- Hội Người mù
- Hội Y học cổ truyền
b/ Các Hội ở thành phố Hải phòng và các tỉnh
Chủ tịch (hoặc Tổng thư ký) hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,7; Phó Chủ tịch (hoặc Phó tổng thư ký) hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,5 đối với các Hội:
- Hội Văn học nghệ thuật
- Hội Chữ thập đỏ
- Hội Người mù
- Hội Y học cổ truyền
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1993, các quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Các Hội ở Trung ương, địa phương đã hoàn thành việc xét duyệt phương án tiền lương căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này để thực hiện tính trả cho các đối tượng được hưởng.
| Phan Ngọc Tường (Đã ký) |
Thông tư 199/TT năm 1994 hướng dẫn phụ cấp chức vụ lãnh đạo chuyên trách của Hội do Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 199/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/05/1994
- Nơi ban hành: Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ
- Người ký: Phan Ngọc Tường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
