Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1993 do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp nhà nước và đơn vị hành chính, sự nghiệp. Đây là chính sách quan trọng nhằm bù đắp các hao phí lao động và khó khăn sinh hoạt cho người lao động thường xuyên phải thay đổi chỗ ở và địa điểm làm việc.
- Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Áp dụng đối với công nhân, viên chức làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước, các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang có tính chất công việc thường xuyên phải thay đổi địa điểm làm việc và nơi ở, điều kiện sinh hoạt gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn.
- Các ngành nghề đặc thù thường xuyên lưu động bao gồm: xây dựng cơ bản, khảo sát, thiết kế, đo đạc bản đồ, địa chất, lâm nghiệp, nông nghiệp, thủy lợi, bưu điện, giao thông vận tải và các tổ, đội, trạm, trại lưu động khác.
- Không áp dụng chế độ phụ cấp này đối với những người đi công tác biệt phái hoặc đi công tác ngắn ngày theo chế độ công tác phí thông thường.
- Các mức phụ cấp lưu động
Chế độ phụ cấp lưu động được quy định theo 3 mức cụ thể dựa trên hệ số so với mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm áp dụng:
- Mức 1 (Hệ số 0,2): Áp dụng đối với người lao động làm việc ở các đơn vị, tổ, đội thường xuyên di chuyển địa điểm làm việc và nơi ở trong phạm vi hẹp, điều kiện sinh hoạt ít khó khăn hơn.
- Mức 2 (Hệ số 0,4): Áp dụng đối với người lao động làm việc ở các đơn vị, tổ, đội thường xuyên di chuyển địa điểm làm việc và nơi ở trên địa bàn trung du, đồng bằng hoặc những vùng có điều kiện sinh hoạt khó khăn.
- Mức 3 (Hệ số 0,6): Áp dụng đối với người lao động làm việc ở các đơn vị, tổ, đội thường xuyên di chuyển địa điểm làm việc và nơi ở tại các vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn và thiếu thốn.
- Nguyên tắc và phương thức chi trả phụ cấp
- Phụ cấp lưu động được tính theo số ngày thực tế làm việc lưu động của người lao động trong tháng.
- Cách tính trả: Lấy mức phụ cấp tháng chia cho 26 ngày để ra mức phụ cấp một ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế làm việc lưu động trong tháng.
- Đối với các doanh nghiệp nhà nước, khoản chi phụ cấp lưu động được hạch toán trực tiếp vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông của doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, nguồn kinh phí chi trả phụ cấp lưu động do ngân sách nhà nước cấp và được tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị.
- Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 1993. Các quy định trước đây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện đúng quy định của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/LĐTBXH-TT | Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 1993 |
Thi hành Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới đối với công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp sau khi có sự thoả thuận của Bộ Tài chính tại công văn số 973/CĐTC ngày 27 tháng 5 năm 1993, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lưu động như sau:
Phụ cấp lưu động nhằm bù đắp cho một số người làm nghề hoặc công việc phải thường xuyên thay đổi nơi ở và nơi làm việc, điều kiện sinh hoạt không ổn định và có nhiều khó khăn.
II. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
1. Phụ cấp lưu động chỉ được áp dụng với nghề hoặc công việc mà tính chất lưu động chưa được xác định trong mức lương.
2. Nghề hoặc công việc lưu động nhiều, phạm vi rộng, địa hình phức tạp và khó khăn được hưởng mức phụ cấp cao.
III. MỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG PHỤ CẤP LƯU ĐỘNG
Phụ cấp lưu động gồm 3 mức: 0,6, 0,4 và 0,2 so với mức lương tối thiểu được áp dụng cụ thể như sau:
| Mức | Hệ số | Mức phụ cấp thực hiện từ 1/4/1993 |
| 1 | 0,06 | 43.200 đ |
| 2 | 0,04 | 28.800 đ |
| 3 | 0,02 | 14.400 đ |
1. Mức 1, Hệ số 0,60 áp dụng đối với những người làm việc:
- Trong các tổ, đội khảo sát, tìm kiếm khoáng sản thuộc liên đoàn địa chất chuyên đề;
- Trong các tổ đội đo đạc đại địa, địa hình thuộc cục Đo đạc và bản đồ Nhà nước;
- Trong các tổ đội khảo sát điều tra rừng;
- Trong các tổ, đội khảo sát xây dựng công trình thuỷ điện.
2. Mức 2, Hệ số 0,40 áp dụng đối với những người làm việc.
- Trong các tổ, đội khoan, thăm dò thuộc các liên đoàn địa chất;
- Trong các tổ, đội khảo sát, tìm kiếm thuộc các liên đoàn địa chất khu vực;
- Trong các tổ, đội khảo sát, đo đạc khí tượng thuỷ văn;
- Trong xí nghiệp khảo sát xây dựng chuyên ngành, khu vực;
- Trong các tổ, đội điều tra, đo đạc nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ sản;
- Trong các tổ, đội xây lắp và sửa chữa đường dây tải điện cao thế;
- Trong các tổ, đội xây lắp đường dây thông tin, liên tỉnh;
- Tại các công trình xây dựng ở miền núi, đảo xa;
- Trong các tổ, đội vệ sịnh phòng dịch sốt rét, bướu cổ.
3. Mức 3, hệ số 0,20 áp dụng đối với: Những người làm việc trong các tổ, đội xây dựng còn lại.
1. Phụ cấp lưu động được trả theo số ngày thực tế lưu động.
2. Phụ cấp lưu động được tính trả cùng kỳ trả lương hàng tháng.
Đối với các đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, phụ cấp lưu động do ngân sách Nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đối với doanh nghiệp, phụ cấp lưu động được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưu thông.
3. Các đối tượng được hưởng chế độ phụ cấp lưu động thì không áp dụng chế độ công tác phí.
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-4-1993. Các quy định trái với những quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
| Trần Đình Hoan (Đã ký) |
- 1Thông tư 07-LĐ/TT năm 1961 quy định chế độ phụ cấp lưu động cho công nhân, nhân viên, thủy thủ các tàu đi biển, đi sông và thuyền đánh cá biển do Bộ Lao Động ban hành.
- 2Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 3Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
- 1Thông tư 05/2005/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động trong các công ty nhà nước theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP do Bộ Lao động thương binh và xã hội ban hành
- 2Quyết định 25/2007/QĐ-BLĐTBXH công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành đến hết ngày 31/12/2006 nay đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 3Quyết định 1395/QĐ-LĐTBXH năm 2015 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội đến hết ngày 10 tháng 6 năm 2015
Thông tư 19/LĐTBXH-TT năm 1993 hướng dẫn chế độ phụ cấp lưu động do Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- Số hiệu: 19/LĐTBXH-TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 02/06/1993
- Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
- Người ký: Trần Đình Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
