Thông tư số 19/2022/TT-BCA được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Công an, quy định chi tiết về việc tiếp nhận, phân loại, và xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong lực lượng Công an nhân dân. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình giải quyết khiếu nại, kiến nghị, bảo đảm tính minh bạch, khách quan và tuân thủ pháp luật trong toàn ngành Công an.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị Công an từ cấp Bộ đến cấp xã, phường, thị trấn, đồn Công an (gọi chung là Công an đơn vị, địa phương); sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân Công an và lao động hợp đồng trong lực lượng Công an nhân dân. Đồng thời, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của văn bản này.
Nguyên tắc xử lý đơn
Việc xử lý đơn phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tuân thủ pháp luật, nhanh chóng, kịp thời, rõ ràng và thống nhất.
- Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện các thủ tục khiếu nại, kiến nghị, phản ánh.
- Đơn thư phải được gửi, chuyển đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết.
Tiếp nhận và phân loại đơn thư
Đơn thư được tiếp nhận từ ba nguồn chính bao gồm: gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc hộp thư góp ý của cơ quan Công an; cá nhân, đại diện tổ chức đến khiếu nại, kiến nghị trực tiếp tại cơ quan Công an; và đơn do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan báo chí và các tổ chức khác chuyển đến.
Việc phân loại đơn được thực hiện dựa trên nội dung trình bày và mục đích, yêu cầu của người viết đơn, hoàn toàn không phụ thuộc vào tiêu đề của đơn. Cán bộ xử lý đơn có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Thủ trưởng cơ quan xem xét, xử lý theo đúng thẩm quyền.
Tiêu chuẩn xử lý đơn ban đầu
Thông tư phân định rõ ràng giữa đơn đủ điều kiện và không đủ điều kiện xử lý:
- Đơn đủ điều kiện xử lý: Phải viết bằng tiếng Việt (hoặc có bản dịch công chứng nếu là tiếng nước ngoài); ghi rõ ngày, tháng, năm; họ tên, địa chỉ và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết. Nội dung đơn phải nêu rõ đối tượng bị khiếu nại, kiến nghị, lý do và yêu cầu cụ thể kèm theo tài liệu liên quan (nếu có).
- Đơn không đủ điều kiện xử lý: Đơn không đáp ứng các hình thức nêu trên; đơn gửi cho nhiều cơ quan nhưng cơ quan tiếp nhận không có thẩm quyền; đơn trùng nội dung đã được giải quyết hoặc hướng dẫn; đơn có nội dung chống phá đường lối của Đảng, Nhà nước, chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn dùng lời lẽ thô tục, bôi nhọ danh dự cá nhân, tổ chức; đơn rách nát, tẩy xóa không đọc được.
- Xử lý đơn nhiều nội dung: Cán bộ hướng dẫn người dân tách riêng từng nội dung để gửi đúng nơi có thẩm quyền. Nếu thuộc thẩm quyền của đơn vị mình thì đề xuất tách riêng để giải quyết theo từng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Xử lý đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết
Quy trình xử lý đối với từng loại đơn khiếu nại cụ thể được quy định chi tiết như sau:
- Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính: Nếu thuộc thẩm quyền, cán bộ đề xuất Thủ trưởng thụ lý giải quyết. Nếu thuộc trường hợp không được thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại 2011, phải báo cáo Thủ trưởng và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại. Nếu không thuộc thẩm quyền, phải chuyển đơn đến cơ quan Công an có thẩm quyền, thông báo cho người khiếu nại và cơ quan chuyển đơn, đồng thời báo cho Thanh tra Công an cùng cấp. Trường hợp cấp dưới quá hạn giải quyết lần đầu, cấp trên trực tiếp sẽ thụ lý giải quyết lần hai.
- Khiếu nại quyết định kỷ luật: Đề xuất Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền quản lý cán bộ, chiến sĩ đó thụ lý giải quyết theo quy định.
- Khiếu nại trong tố tụng hình sự và thi hành án hình sự:
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra: Giải quyết theo Điều 475 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Khiếu nại bản kết luận điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra: Chuyển Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp giải quyết.
- Khiếu nại bản kết luận điều tra của Thủ trưởng Cơ quan điều tra: Chuyển Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp giải quyết.
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng về giữ người khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam: Giải quyết theo Điều 474 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
- Khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự: Chuyển người có thẩm quyền giải quyết theo Luật Thi hành án hình sự 2019.
- Khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật: Không thụ lý hoặc chuyển đơn đối với các quyết định đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của Luật Khiếu nại. Tuy nhiên, nếu phát hiện việc giải quyết trước đó có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, gây thiệt hại lợi ích nhà nước hoặc quyền lợi hợp pháp của công dân (theo Điều 38 Nghị định 124/2020/NĐ-CP), cán bộ phải báo cáo Thủ trưởng cấp mình để xem xét, xử lý.
Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh và đơn không thuộc thẩm quyền
- Đơn kiến nghị, phản ánh: Nếu liên quan đến công tác cán bộ, biên chế, chính sách, bảo hiểm trong Công an nhân dân thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan Công an có thẩm quyền giải quyết. Các đơn kiến nghị khác được chuyển đến đúng đơn vị có thẩm quyền; nếu đơn đã được đồng gửi cho đơn vị có thẩm quyền thì tiến hành lưu đơn.
- Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết: Thực hiện hướng dẫn người dân gửi đơn đến đúng cơ quan có thẩm quyền bằng văn bản, trả lại đơn và tài liệu gốc (nếu có). Đối với đơn do các cơ quan chức năng chuyển đến, phải báo cáo Thủ trưởng xử lý và có văn bản phúc đáp.
- Đơn có chữ ký của nhiều người: Hướng dẫn người dân cử người đại diện theo quy định pháp luật để gửi đơn đến đúng nơi giải quyết.
Quản lý, lưu trữ đơn thư và chế độ báo cáo
Công tác quản lý đơn thư được thực hiện chặt chẽ nhằm bảo đảm không thất lạc, hư hỏng tài liệu:
- Quản lý và theo dõi đơn: Các đơn vị tiếp nhận phải vào Sổ theo dõi đơn, đóng dấu "ĐẾN", cập nhật vào Cơ sở dữ liệu (nếu có), thông báo cho cơ quan chuyển đơn và bảo quản nguyên vẹn đơn thư. Việc lưu trữ phải tuân thủ quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước trong lĩnh vực thanh tra.
- Lưu đơn: Áp dụng đối với đơn không đủ điều kiện xử lý hoặc đơn khiếu nại quyết định đã có hiệu lực pháp luật (không có vi phạm). Thời hạn lưu đơn là 01 năm, sau đó người đứng đầu cơ quan sẽ quyết định tiêu hủy theo quy định về lưu trữ.
- Phân công quản lý giải quyết khiếu nại:
- Thanh tra Bộ Công an giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý nhà nước về giải quyết khiếu nại hành chính, kỷ luật và theo dõi khiếu nại tố tụng, thi hành án hình sự trong toàn lực lượng. Thanh tra Công an các cấp thực hiện vai trò tương tự tại địa phương, đơn vị mình.
- Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra và Văn phòng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an theo dõi, tổng hợp khiếu nại tố tụng hình sự theo hệ lực lượng.
- Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng theo dõi, tổng hợp khiếu nại về thi hành án hình sự.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các đơn vị báo cáo kết quả giải quyết khiếu nại định kỳ lên cấp trên trực tiếp qua cơ quan Thanh tra cùng cấp. Báo cáo gửi về Bộ Công an (gửi qua Thanh tra Bộ) trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo, cụ thể:
- Báo cáo Quý I: Từ ngày 15/12 năm trước đến 14/3 năm báo cáo.
- Báo cáo Quý III: Từ ngày 15/6 đến 14/9 của năm báo cáo.
- Báo cáo 6 tháng: Từ ngày 15/12 năm trước đến 14/6 năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm: Từ ngày 15/12 năm trước đến 14/12 năm báo cáo.
- Báo cáo đột xuất gửi kịp thời khi có yêu cầu.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thông tư số 19/2022/TT-BCA có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022, thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 68/2013/TT-BCA ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an. Đối với các khiếu nại đang được xem xét hoặc thụ lý giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục áp dụng quy định của Thông tư số 68/2013/TT-BCA.
Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Thanh tra Bộ Công an chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị, địa phương có trách nhiệm báo cáo kịp thời về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ Công an) để được hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ CÔNG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2022/TT-BCA | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2022 |
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng hình sự ngày 12 tháng 11 năm 2021;
Căn cứ Luật Tổ chức cơ quan Điều tra hình sự ngày 26 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án hình sự ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;
Căn cứ Nghị định số 01/2018/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Công an;
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Thông tư quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
Thông tư này quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Công an xã, phường, thị trấn, đồn Công an (sau đây gọi chung là Công an đơn vị, địa phương).
2. Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, học viên, công nhân Công an, lao động hợp đồng (sau đây gọi chung là cán bộ, chiến sĩ Công an).
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh.
1. Việc xử lý đơn phải bảo đảm tuân thủ pháp luật; nhanh chóng, kịp thời; rõ ràng, thống nhất và tạo điều kiện thuận tiện cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các thủ tục về khiếu nại, kiến nghị, phản ánh.
2. Đơn phải được gửi, chuyển đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh là văn bản được trình bày theo quy định của pháp luật, có nội dung khiếu nại, kiến nghị, phản ánh, gửi đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết.
2. Xử lý đơn là việc tiếp nhận, phân loại đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh chuyển đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ Công an là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
4. Khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định kỷ luật khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
5. Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng hình sự là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 469 và Điều 470 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
6. Khiếu nại quyết định, hành vi của cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền thi hành án hình sự là việc người khiếu nại đề nghị cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân xem xét lại quyết định, hành vi của cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền thi hành án hình sự khi có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình theo quy định tại Điều 176 Luật Thi hành án hình sự năm 2019.
7. Kiến nghị, phản ánh là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền trong Công an nhân dân về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật, công tác quản lý các lĩnh vực thuộc trách nhiệm của cơ quan, đơn vị Công an.
8. Đơn có nội dung về công tác biên chế, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác chính sách, công tác bảo hiểm trong Công an nhân dân là việc cán bộ, chiến sĩ Công an đề nghị Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét lại quyết định liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ BAN ĐẦU
Đơn được tiếp nhận để phân loại và xử lý từ các nguồn sau đây:
1. Đơn được gửi qua dịch vụ bưu chính; hộp thư góp ý của cơ quan, đơn vị trong Công an nhân dân.
2. Đơn do cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức đến cơ quan Công an để khiếu nại, kiến nghị, phản ánh trực tiếp.
3. Đơn do lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Đại biểu Quốc hội, Đoàn Đại biểu Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội và của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cơ quan báo chí và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển đến theo quy định của pháp luật.
1. Đơn được phân loại không phụ thuộc vào tiêu đề, theo các căn cứ sau:
a) Nội dung trình bày trong đơn;
b) Mục đích, yêu cầu của người viết đơn.
2. Căn cứ vào thẩm quyền giải quyết, cán bộ xử lý đơn báo cáo, đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp mình xem xét, xử lý đơn theo đúng quy định của pháp luật.
1. Đơn đủ điều kiện xử lý là đơn đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Hình thức đơn: Đơn được viết bằng tiếng Việt; ghi rõ ngày, tháng, năm viết đơn; họ, tên, địa chỉ của người viết đơn; có chữ ký hoặc điểm chỉ của người viết đơn. Trường hợp đơn viết bằng tiếng nước ngoài thì phải kèm bản dịch được công chứng;
b) Nội dung đơn: Đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh ghi rõ tên, địa chỉ cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; nội dung, lý do khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; yêu cầu của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh;
c) Các tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, kiến nghị, phản ánh (nếu có).
2. Đơn không đủ điều kiện xử lý bao gồm:
a) Đơn không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Đơn được gửi cho nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong đó có cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người có thẩm quyền giải quyết mà cơ quan, đơn vị tiếp nhận đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết;
c) Đơn trùng nội dung đã chuyển đơn hoặc đã được hướng dẫn theo quy định;
d) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; đơn có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo; đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị;
đ) Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được.
3. Đơn có nhiều nội dung về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cán bộ xử lý đơn hướng dẫn người gửi đơn tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp đơn thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình thì đề xuất tách riêng từng nội dung để giải quyết theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
4. Thời hạn xử lý đơn khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Khiếu nại năm 2011; thời hạn xử lý đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Tiếp công dân năm 2013.
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính
1. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật. Nếu khiếu nại thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 thì cán bộ xử lý đơn phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị và thông báo bằng văn bản về việc không thụ lý đơn cho người khiếu nại biết.
2. Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an tiếp nhận đơn:
a) Cán bộ xử lý đơn căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư này, đề xuất chuyển khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền xem xét, giải quyết;
b) Thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển khiếu nại đến;
c) Thông báo việc chuyển đơn cho cơ quan Thanh tra Công an cùng cấp (nếu có).
3. Trường hợp cơ quan, đơn vị Công an nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp dưới trực tiếp, nhưng quá thời hạn quy định tại Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011 mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì cán bộ xử lý đơn đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai thụ lý giải quyết; đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cho cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển khiếu nại đến.
Điều 9. Xử lý đơn khiếu nại quyết định kỷ luật
1. Phân loại đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó thụ lý giải quyết.
1. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng hình sự của Điều tra viên, Cán bộ điều tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra thì cán bộ xử lý đơn đề xuất cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 475 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
2. Đối với khiếu nại bản kết luận điều tra của Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì cán bộ xử lý đơn đề xuất chuyển Thủ trưởng Cơ quan điều tra cùng cấp giải quyết.
3. Đối với khiếu nại bản kết luận điều tra của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì cán bộ xử lý đơn đề xuất chuyển Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp giải quyết.
4. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam thì cán bộ xử lý đơn đề xuất chuyển Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại Điều 474 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
5. Đối với khiếu nại quyết định, hành vi trái pháp luật trong thi hành án hình sự thì cán bộ xử lý đơn đề xuất chuyển Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 178 Luật Thi hành án hình sự năm 2019.
Điều 11. Xử lý đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật
1. Việc xử lý đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật được thực hiện như sau:
a) Phân loại đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Không thụ lý, không chuyển các loại đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 Luật Khiếu nại năm 2011;
c) Hướng dẫn người khiếu nại gửi đơn đến cấp có thẩm quyền để giải quyết.
2. Trường hợp đơn khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật nhưng qua nghiên cứu, xem xét phát hiện việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại được quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại (sau đây gọi tắt là Nghị định số 124/2020NĐ-CP ngày 19/10/2020) thì cán bộ xử lý đơn phải báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp mình xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 12 . Xử lý đơn kiến nghị, phản ánh
Việc xử lý đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện như sau:
1. Phân loại đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Đơn có nội dung về công tác biên chế, công tác cán bộ, công tác bảo vệ chính trị nội bộ, công tác chính sách, công tác bảo hiểm trong Công an nhân dân theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư này thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp nào thì chuyển đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cấp đó giải quyết theo thẩm quyền.
3. Đơn kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, đơn vị Công an nào thì chuyển đến cơ quan, đơn vị đó xem xét, giải quyết; nếu đã đồng gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.
Điều 13. Xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh
Việc xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện như sau:
1. Phân loại đơn theo quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Hướng dẫn người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh gửi đơn, chuyển đơn đến đúng cơ quan, đơn vị, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết.
3. Trả lại đơn, giấy tờ, tài liệu gốc của người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh (nếu có).
4. Việc hướng dẫn gửi đơn, chuyển đơn được thực hiện bằng văn bản của cấp có thẩm quyền trong Công an nhân dân.
5. Trường hợp tiếp nhận đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh do các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đến theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này thì cán bộ xử lý đơn báo cáo Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, xử lý theo quy định và có văn bản phúc đáp.
Điều 14. Xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh có họ tên, chữ ký của nhiều người
Trường hợp tiếp nhận đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh có họ tên, chữ ký của nhiều người thì cán bộ xử lý đơn hướng dẫn cử người đại diện theo quy định của pháp luật và gửi đơn đến cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền giải quyết.
Mục 4. QUẢN LÝ VÀ THEO DÕI VIỆC XỬ LÝ ĐƠN
Điều 15. Quản lý, theo dõi đơn
1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tiếp nhận đơn theo quy định tại Điều 5 Thông tư này có trách nhiệm vào Sổ theo dõi đơn (đóng dấu “ĐẾN”, ghi rõ ngày nhận đơn), nhập vào hệ thống Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh (nếu có).
2. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tiếp nhận đơn có trách nhiệm thông báo cho cơ quan, đơn vị, người có thẩm quyền đã chuyển đơn biết theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan, đơn vị, cá nhân tiếp nhận, xử lý đơn có trách nhiệm bảo quản, không làm hư hỏng, thất lạc, không làm thay đổi hình thức và nội dung đơn; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc xử lý đơn theo quy định của pháp luật.
4. Việc lưu trữ, vào Sổ theo dõi đơn hoặc sao lưu dữ liệu trên hệ thống Cơ sở dữ liệu về công tác tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ, bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.
1. Việc lưu đơn được thực hiện với các loại đơn sau:
a) Đơn không đủ điều kiện xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này;
b) Đơn khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật mà không thuộc trường hợp quy định tại Điều 38 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020.
2. Thời hạn lưu đơn quy định tại khoản 1 Điều này là một năm. Hết thời hạn nêu trên, người đứng đầu cơ quan, đơn vị xem xét, quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
Điều 17. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại của Thanh tra Công an nhân dân
1. Thanh tra Bộ Công an giúp Bộ trưởng Bộ Công an thống nhất quản lý nhà nước về:
a) Giải quyết khiếu nại hành chính, khiếu nại kỷ luật;
b) Theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự, thi hành án hình sự trong Công an nhân dân.
2. Thanh tra Công an giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cùng cấp thống nhất quản lý nhà nước về:
a) Công tác giải quyết khiếu nại hành chính, khiếu nại kỷ luật của đơn vị, địa phương;
b) Theo dõi kết quả giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự, thi hành án hình sự của đơn vị, địa phương.
3. Đối với Công an đơn vị, địa phương không có tổ chức Thanh tra, việc quản lý công tác giải quyết khiếu nại do Thủ trưởng Công an đơn vị, địa phương đó chịu trách nhiệm phân công, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 18. Quản lý công tác giải quyết khiếu nại của Cơ quan điều tra trong Công an nhân dân
1. Văn phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra Bộ Công an chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của lực lượng cảnh sát điều tra các cấp.
2. Văn phòng Cơ quan An ninh điều tra Bộ Công an chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của lực lượng an ninh điều tra các cấp.
3. Cơ quan điều tra giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cùng cấp quản lý về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực tố tụng hình sự của đơn vị, địa phương.
1. Cục Cảnh sát Quản lý trại giam, cơ sở giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng Bộ Công an chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực thi hành án hình sự trong Công an nhân dân.
2. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện, có trách nhiệm giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an cùng cấp quản lý về công tác giải quyết khiếu nại thuộc lĩnh vực thi hành án hình sự của đơn vị, địa phương.
Điều 20. Trách nhiệm của Thanh tra Công an nhân dân
1. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền; trừ khiếu nại lần đầu về quyết định kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an.
2. Trường hợp khiếu nại quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu về kỷ luật cán bộ, chiến sĩ Công an, Thanh tra Công an các cấp tham mưu, đề xuất giao cơ quan chức năng có thẩm quyền trong Công an nhân dân thụ lý, giải quyết theo quy định.
3. Trường hợp khiếu nại quyết định kỷ luật của Giám đốc học viện, Hiệu trưởng các trường Công an nhân dân đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại hoặc khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết, Thanh tra Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các đơn vị chức năng tham mưu người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
1. Định kỳ quý, sáu tháng, một năm hoặc khi có yêu cầu, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị Công an các cấp, báo cáo Thủ trưởng cấp trên trực tiếp qua cơ quan Thanh tra cùng cấp về kết quả giải quyết khiếu nại.
2. Báo cáo định kỳ về khiếu nại và giải quyết khiếu nại của các cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Bộ trưởng Bộ Công an (gửi qua Thanh tra Bộ Công an trước ngày 20 của tháng cuối kỳ báo cáo) được thực hiện như sau:
a) Đối với báo cáo định kỳ quý: Báo cáo Quý I được tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước đến ngày 14 tháng 3 của năm báo cáo. Báo cáo Quý III được tính từ ngày 15 tháng 6 đến ngày 14 tháng 9 của năm báo cáo;
b) Đối với báo cáo định kỳ sáu tháng: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 6 của năm báo cáo;
c) Đối với báo cáo định kỳ hằng năm: Từ ngày 15 tháng 12 năm trước đến ngày 14 tháng 12 của năm báo cáo.
3. Báo cáo đột xuất phải gửi kịp thời theo yêu cầu.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022, thay thế Thông tư số 68/2013/TT-BCA ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.
2. Khiếu nại đang được xem xét hoặc thụ lý giải quyết trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số 68/2013/TT-BCA ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân.
3. Khi các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định mới ban hành.
1. Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
2. Thanh tra Bộ Công an có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong toàn lực lượng Công an nhân dân. Thanh tra Công an các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này trong phạm vi đơn vị, địa phương mình.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, Công an các đơn vị, địa phương báo cáo về Bộ Công an (qua Thanh tra Bộ Công an) để hướng dẫn kịp thời./.
- 1Thông tư 68/2013/TT-BCA hướng dẫn xử lý khiếu nại, kiến nghị, phản ánh; giải quyết khiếu nại và quản lý công tác giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Thông tư 98/2021/TT-BCA quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 117/2021/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 5Quyết định 1428/QĐ-BTP năm 2022 về Quy chế xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo và đơn phản ánh, kiến nghị có nội dung khiếu nại, tố cáo tại Bộ Tư pháp
- 1Luật khiếu nại 2011
- 2Luật tiếp công dân 2013
- 3Bộ luật tố tụng hình sự 2015
- 4Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015
- 5Luật Thi hành án hình sự 2019
- 6Nghị định 124/2020/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại
- 7Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2021
- 8Thông tư 98/2021/TT-BCA quy định về công tác tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 9Thông tư 117/2021/TT-BCA quy định về thực hiện dân chủ trong công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng của Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 10Thông tư 23/2022/TT-BCA quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 11Quyết định 1428/QĐ-BTP năm 2022 về Quy chế xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo và đơn phản ánh, kiến nghị có nội dung khiếu nại, tố cáo tại Bộ Tư pháp
Thông tư 19/2022/TT-BCA quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn khiếu nại, đơn kiến nghị, phản ánh trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 19/2022/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/04/2022
- Nơi ban hành: Bộ Công An
- Người ký: Tô Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
