Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm quy định về Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam, đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định về bảng mã số HS đối với một số loại nguyên liệu làm thuốc thú y thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, kinh doanh, sử dụng, kiểm nghiệm, kiểm định thuốc thú y và nguyên liệu làm thuốc thú y tại Việt Nam.
Ban hành các Danh mục thuốc thú y chủ chốt
- Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam (được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư).
- Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam (được quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư).
Sửa đổi, bổ sung bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y
Thông tư tiến hành sửa đổi, bổ sung thứ tự 5, phần B Danh mục bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y tại Mục 18, Phụ lục I về Bảng mã số HS đối với Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y được phép nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024. Cụ thể, mã số HS đối với nhóm thuốc trị ký sinh trùng, ruồi, muỗi được quy định chi tiết như sau:
- Piperazine citrate: Mã số HS 2933.59.90.
- Amitraz: Mã số HS 2925.29.00.
- Piperonyl Butoxide: Mã số HS 2932.99.00.
- Carnidazole: Mã số HS 2933.29.00.
- Mebendazole và parbendazole: Mã số HS 2933.99.10.
- Levamisole, Azamethiphos: Mã số HS 2934.99.90.
- Ivermectin: Mã số HS 2932.20.90.
- Triclabendazole: Mã số HS 2933.99.90.
- Praziquantel: Mã số HS 2933.59.90.
- Albendazole: Mã số HS 2933.99.90.
- Permethrin: Mã số HS 2916.20.00.
- Closantel: Mã số HS 2926.90.00.
- Rafoxanide: Mã số HS 2924.29.90.
- Febantel: Mã số HS 2930.90.90.
- Nitroxynil, Deltamethrin, Cypermethrin: Mã số HS 2926.90.00.
- Fipronil: Mã số HS 2933.19.00.
Trách nhiệm của Cục Thú y và các cơ quan liên quan
- Cục Thú y có trách nhiệm tổng hợp và thực hiện công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thú y cũng như Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia thuốc thú y các danh sách sau:
- Danh sách các sản phẩm thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
- Danh sách các sản phẩm thuốc thú y bị thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
- Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông qua Cục Thú y) để xem xét, giải quyết.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2025.
- Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18/2024/TT-BNNPTNT | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
Căn cứ Nghị định số 105/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương;
Căn cứ Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Thông tư Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam (Phụ lục I).
2. Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục II).
Sửa đổi, bổ sung thứ tự 5, phần B Danh mục bảng mã số HS đối với nguyên liệu làm thuốc thú y tại Mục 18, Phụ lục I về Bảng mã số HS đối với Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y được phép nhập khẩu, lưu hành tại Việt Nam như sau:
| TT | Loại hàng | Mô tả hàng hóa | Mã số HS |
| 5 | Thuốc trị kí sinh trùng, ruồi, muỗi | Piperazine citrate | 2933.59.90 |
| Amitraz | 2925.29.00 | ||
| Piperonyl Butoxide | 2932.99.00 | ||
| Carnidazole | 2933.29.00 | ||
| Mebendazole và parbendazole | 2933.99.10 | ||
| Levamisole, Azamethiphos | 2934.99.90 | ||
| Ivermectin | 2932.20.90 | ||
| Triclabendazole | 2933.99.90 | ||
| Praziquantel | 2933.59.90 | ||
| Albendazole | 2933.99.90 | ||
| Permethrin | 2916.20.00 | ||
| Closantel | 2926.90.00 | ||
| Rafoxanide | 2924.29.90 | ||
| Febantel | 2930.90.90 | ||
| Nitroxynil, Deltamethrin, Cypermethrin | 2926.90.00 | ||
| Fipronil | 2933.19.00 |
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 01 năm 2025.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam.
3. Cục Thú y tổng hợp, công khai trên Cổng thông tin điện tử của Cục Thú y và Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia thuốc thú y:
a) Danh sách các sản phẩm thuốc thú y đã được cấp Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam;
b) Danh sách các sản phẩm thuốc thú y bị thu hồi Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam.
4. Cục trưởng Cục Thú y, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Thú y) để xem xét, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
|
- 1Thông tư 28/2010/TT-BNNPTNT ban hành Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam đợt I năm 2010 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 197/QĐ-BNN-TCTS năm 2012 đính chính Thông tư 04/2012/TT-BNNPTNT về đưa sản phẩm có chứa Cypermethrin, Deltamethrin ra khỏi Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản; thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Công văn 4792/BNN-TY năm 2022 về tăng cường kiểm tra buôn bán, sử dụng thuốc, vắc xin thú y không rõ nguồn gốc, chưa được cấp phép lưu hành tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT về Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về bảng mã số HS đối với Danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Số hiệu: 18/2024/TT-BNNPTNT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Phùng Đức Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/01/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

