Thông tư 17/2012/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định chi tiết về việc cấp và sử dụng Giấy chứng sinh tại Việt Nam, nhằm bảo đảm quyền lợi đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống và thống nhất quản lý dữ liệu hộ tịch y tế.
Phạm vi điều chỉnh của Thông tư bao gồm các quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp và cấp lại Giấy chứng sinh; công tác in ấn, cung cấp mẫu; hướng dẫn cách ghi và chế độ báo cáo thống kê số liệu liên quan. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các cơ sở y tế được phép thực hiện dịch vụ đỡ đẻ và cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ sơ sinh.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng sinh
Theo quy định, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ có thẩm quyền cấp và cấp lại Giấy chứng sinh bao gồm:
- Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi.
- Nhà hộ sinh.
- Trạm y tế cấp xã.
- Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ theo quy định của pháp luật.
Thủ tục cấp Giấy chứng sinh lần đầu
Quy trình cấp Giấy chứng sinh lần đầu được phân chia cụ thể theo hai trường hợp sinh tại cơ sở y tế hoặc sinh ngoài cơ sở y tế:
- Trường hợp trẻ sinh ra tại cơ sở y tế: Trước khi trẻ sơ sinh được xuất viện về nhà, cơ sở y tế có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh quy định. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra kỹ lưỡng các thông tin trước khi ký nhận. Giấy chứng sinh được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý tương đương nhau: 01 bản giao cho gia đình để làm thủ tục đăng ký khai sinh và 01 bản lưu trữ tại cơ sở y tế.
- Trường hợp trẻ sinh ra tại nhà hoặc nơi khác ngoài cơ sở y tế: Người thân thích của trẻ phải điền đầy đủ thông tin vào Đơn đề nghị cấp Giấy chứng sinh theo mẫu và nộp cho trạm y tế cấp xã nơi cư trú. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, trạm y tế xã có trách nhiệm xác minh sự việc và thực hiện cấp Giấy chứng sinh cho trẻ. Đối với các trường hợp phức tạp cần xác minh thêm, thời hạn xác minh tối đa không được quá 05 ngày làm việc.
Thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh
Thông tư quy định rõ hai trường hợp được phép cấp lại Giấy chứng sinh với các thủ tục nghiêm ngặt nhằm tránh sai sót và gian lận:
- Trường hợp phát hiện có nhầm lẫn khi ghi chép: Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh, kèm theo các giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi tới cơ sở y tế đã cấp lần đầu. Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở y tế phải thu hồi và hủy bỏ Giấy chứng sinh cũ bị nhầm lẫn, đồng thời cấp lại Giấy chứng sinh mới. Giấy chứng sinh cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của giấy cũ và đóng dấu "Cấp lại". Thời gian xác minh thêm (nếu có) không quá 03 ngày làm việc. Giấy tờ chứng minh nhầm lẫn bao gồm bản photocopy Chứng minh nhân dân (mang theo bản chính đối chiếu) đối với sai sót về họ tên mẹ, năm sinh, hộ khẩu, dân tộc; hoặc xác nhận của Công an khu vực đối với sai sót về nơi tạm trú.
- Trường hợp Giấy chứng sinh bị mất, rách, nát: Người thân thích của trẻ làm Đơn đề nghị cấp lại có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc Trưởng thôn về việc trẻ được sinh ra và đang sinh sống tại địa bàn, gửi tới cơ sở y tế cấp lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, cơ sở y tế tiến hành cấp lại Giấy chứng sinh mới tương tự như trường hợp cấp lại do nhầm lẫn. Thời hạn xác minh tối đa không quá 03 ngày làm việc.
Quy định về in ấn, cung cấp và cách ghi Giấy chứng sinh
Công tác quản lý phôi và ghi chép Giấy chứng sinh được thực hiện theo các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể:
- Hình thức và in ấn: Giấy chứng sinh được in sẵn và đóng thành sổ theo khổ giấy A4 (210 x 297 mm). Mỗi trang sổ chia làm 02 phần có nội dung đồng nhất để ghi thông tin trẻ sinh sống. Các cơ sở y tế ứng dụng phần mềm quản lý không bắt buộc đóng sổ nhưng phải đảm bảo in và cấp đúng mẫu quy định.
- Trách nhiệm cung cấp: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm lập kế hoạch in ấn và cung cấp mẫu Giấy chứng sinh hoàn toàn miễn phí cho các trạm y tế cấp xã. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác tự chịu trách nhiệm in ấn để sử dụng tại đơn vị mình.
- Cách ghi chép: Việc ghi chép các thông tin trên Giấy chứng sinh phải tuân thủ nghiêm ngặt theo hướng dẫn chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để đảm bảo tính chính xác và thống nhất.
Chế độ báo cáo thống kê số liệu
Các cơ sở y tế có trách nhiệm thực hiện báo cáo thống kê định kỳ về tình hình cấp Giấy chứng sinh:
- Nội dung báo cáo bao gồm: Tổng số trẻ sinh ra sống; Tổng số trẻ sinh ra sống đã được cấp Giấy chứng sinh; Những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình ghi và cấp giấy.
- Phương thức và biểu mẫu báo cáo được thực hiện theo quy định về Hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê y tế hiện hành của Bộ Y tế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Thông tư 17/2012/TT-BYT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013. Mẫu Giấy chứng sinh được đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để các Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chủ động truy cập, tải về, in ấn và sử dụng hợp pháp. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em) để được nghiên cứu, hướng dẫn giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 17/2012/TT-BYT | Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2012 |
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định việc cấp và sử dụng Giấy chứng sinh như sau:
Thông tư này quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng sinh; in ấn và cung cấp mẫu Giấy chứng sinh; cách ghi Giấy chứng sinh và báo cáo thống kê số liệu cấp Giấy chứng sinh.
Điều 2. Thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng sinh
1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng sinh
a) Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi;
b) Nhà hộ sinh;
c) Trạm y tế cấp xã;
d) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh
a) Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Thủ tục cấp lại Giấy chứng sinh
a) Trường hợp đã cấp Giấy chứng sinh mà phát hiện có nhầm lẫn khi ghi chép Giấy chứng sinh: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp lệ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm thu hồi Giấy chứng sinh có nhầm lẫn để hủy, đơn và giấy tờ chứng minh được lưu cùng với bản lưu cũ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Giấy chứng sinh được cấp lại phải ghi rõ số, quyển số của Giấy chứng sinh cũ và đóng dấu “Cấp lại”. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không quá 03 ngày làm việc.
Giấy tờ chứng minh nội dung nhầm lẫn: đối với trường hợp nhầm lẫn về họ tên mẹ hoặc người nuôi dưỡng, năm sinh, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, số chứng minh nhân dân, dân tộc thì gửi kèm bản phô tô Giấy chứng minh nhân dân (mang theo bản chính để đối chiếu); đối với trường hợp nhầm lẫn về nơi đăng ký tạm trú thì kèm theo xác nhận của Công an khu vực về nơi đăng ký tạm trú.
b) Trường hợp mất, rách, nát Giấy chứng sinh: bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ phải làm Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng sinh theo mẫu quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này có xác nhận của Tổ trưởng Tổ dân phố hoặc trưởng thôn về việc sinh và đang sinh sống tại địa bàn khu dân cư gửi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi đã cấp Giấy chứng sinh cho trẻ lần đầu. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cấp lại Giấy chứng sinh mới như trường hợp cấp Giấy chứng sinh có nhầm lẫn. Trong trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn xác minh không được quá 03 ngày làm việc.
Điều 3. In ấn và cung cấp mẫu Giấy chứng sinh
1. Giấy chứng sinh được in sẵn và đóng thành sổ. Kích thước của Sổ Giấy chứng sinh là khổ giấy A4 (210 x 297 mm). Mỗi trang trong sổ được chia thành 02 phần có nội dung giống nhau để ghi các thông tin liên quan đến trẻ sinh ra sống. Trong trường hợp những cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang sử dụng phần mềm quản lý thì không nhất thiết phải đóng thành sổ, nhưng phải bảo đảm in và cấp Giấy chứng sinh cho trẻ theo đúng mẫu quy định tại Thông tư này.
2. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm lập kế hoạch in ấn và cung cấp mẫu Giấy chứng sinh miễn phí cho trạm y tế cấp xã. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác tự in ấn để sử dụng.
Điều 4. Cách ghi Giấy chứng sinh
Việc ghi Giấy chứng sinh được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Báo cáo thống kê số liệu cấp Giấy chứng sinh
1. Nội dung báo cáo thống kê số liệu cấp Giấy chứng sinh bao gồm:
a) Tổng số trẻ sinh ra sống;
b) Tổng số trẻ sinh ra sống được cấp Giấy chứng sinh;
c) Những khó khăn, tồn tại khi ghi, cấp Giấy chứng sinh.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Mẫu Giấy chứng sinh được đăng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể truy cập trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế để in và sử dụng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần giải thích và hướng dẫn, đề nghị phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Sức khỏe Bà mẹ -trẻ em) để nghiên cứu giải quyết./.
| Nơi nhận: | KT.BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 34/2015/TT-BYT sửa đổi Điều 2 quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh kèm theo Thông tư 17/2012/TT-BYT do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BYT năm 2015 hợp nhất Thông tư quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 14/2016/TT-BYT hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội thuộc lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 27/2019/TT-BYT sửa đổi Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Văn bản hợp nhất 15/VBHN-BYT năm 2019 hợp nhất Thông tư quy định việc cấp và sử dụng Giấy chứng sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 158/2005/NĐ-CP về việc đăng ký và quản lý hộ tịch
- 2Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực
- 3Quyết định 3440/QĐ-BYT năm 2009 về Hệ thống sổ sách, biểu mẫu báo cáo thống kê y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 63/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
Thông tư 17/2012/TT-BYT quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 17/2012/TT-BYT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 24/10/2012
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Nguyễn Viết Tiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 663 đến số 664
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

