Thông tư 146/2015/TT-BTC được ban hành ngày 15/09/2015 bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 trên tuyến Quốc lộ 19 nhằm hoàn vốn cho dự án đầu tư nâng cấp tuyến đường này theo hình thức BOT.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các phương tiện giao thông đường bộ khi đi qua trạm thu phí tại Km49+550 (địa phận tỉnh Bình Định) và trạm thu phí tại Km124+720 (địa phận tỉnh Gia Lai) trên Quốc lộ 19. Đối tượng chịu phí, đối tượng miễn phí sử dụng đường bộ được thực hiện cụ thể theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính.
Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ chi tiết
Mức thu phí sử dụng đường bộ tại mỗi trạm (Km49+550 và Km124+720) đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, được phân loại cụ thể theo 5 nhóm phương tiện như sau:
- Nhóm 1: Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng. Mức thu là 35.000 đồng/vé lượt; 1.050.000 đồng/vé tháng; 2.835.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 2: Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn. Mức thu là 50.000 đồng/vé lượt; 1.500.000 đồng/vé tháng; 4.050.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 3: Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. Mức thu là 75.000 đồng/vé lượt; 2.250.000 đồng/vé tháng; 6.075.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 4: Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 feet. Mức thu là 140.000 đồng/vé lượt; 4.200.000 đồng/vé tháng; 11.340.000 đồng/vé quý.
- Nhóm 5: Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 feet. Mức thu là 200.000 đồng/vé lượt; 6.000.000 đồng/vé tháng; 16.200.000 đồng/vé quý.
Lưu ý về tải trọng phương tiện: Tải trọng áp dụng để tính phí là tải trọng thiết kế (trọng tải hàng hóa) căn cứ trên Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp. Đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng), mức thu được tính theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt xe có chở hàng hay không.
Quy định về chứng từ, quản lý và sử dụng tiền phí thu được
- Chứng từ thu phí: Thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Mục đích sử dụng nguồn thu: Toàn bộ số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định pháp luật được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19 (đoạn từ Km17+027 đến Km50+000 thuộc tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000 đến Km131+300 thuộc tỉnh Gia Lai).
- Trách nhiệm của đơn vị thu phí: Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ thu phí phải tổ chức các điểm bán vé thuận tiện tại trạm, tránh gây ùn tắc giao thông, bán đầy đủ và kịp thời các loại vé, không hạn chế thời gian bán vé tháng và vé quý. Đồng thời, phải thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ và công khai chế độ thu phí theo quy định; thực hiện báo cáo định kỳ tháng, quý, năm gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
Điều khoản thi hành và điều kiện bắt đầu thu phí
Thông tư 146/2015/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Tuy nhiên, thời điểm thực tế bắt đầu thu phí theo mức phí quy định tại Thông tư này chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ hai điều kiện sau:
- Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19 trên cả hai đoạn thuộc địa phận tỉnh Bình Định và tỉnh Gia Lai đã được nghiệm thu hoàn thành và đưa vào sử dụng.
- Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định chính thức cho phép trạm thu phí bắt đầu hoạt động thu phí.
Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư có trách nhiệm phối hợp điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án cho phù hợp với mức thu phí mới được ban hành tại Thông tư này. Các nội dung liên quan khác không được quy định trực tiếp tại Thông tư này sẽ được thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành về phí, lệ phí, quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 146/2015/TT-BTC | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2015 |
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 như sau:
Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 159/2013/TT-BTC).
Ban hành kèm theo Thông tư này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km 124+720 Quốc lộ 19 (mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng).
Chứng từ thu phí sử dụng đường bộ sử dụng tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 159/2013/TT-BTC.
Điều 4. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
1. Phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 được thu, nộp, quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 159/2013/TT-BTC. Tổng số tiền thu phí hàng năm sau khi trừ các khoản thuế theo quy định được xác định là khoản tiền hoàn vốn theo phương án tài chính của Hợp đồng BOT Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19, đoạn từ Km17+027 đến Km50+000, trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000 đến Km131+300, trên địa phận tỉnh Gia Lai.
2. Đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 có trách nhiệm:
a) Tổ chức các điểm bán vé tại trạm thu phí thuận tiện cho người điều khiển phương tiện giao thông, tránh ùn tắc giao thông, bán kịp thời đầy đủ các loại vé theo yêu cầu của người mua, không hạn chế thời gian bán vé tháng, vé quý;
b) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, sử dụng chứng từ thu, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ theo quy định;
c) Báo cáo kết quả thu phí định kỳ tháng, quý, năm theo quy định của Tổng cục Đường bộ Việt Nam và Bộ Giao thông vận tải.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016. Thời gian bắt đầu thu phí theo mức phí tại Thông tư này kể từ khi có đủ điều kiện sau:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp Quốc lộ 19, đoạn từ Km17+027 đến Km50+000, trên địa phận tỉnh Bình Định và đoạn từ Km108+000 đến Km131+300, trên địa phận tỉnh Gia Lai đã được nghiệm thu hoàn thành, đưa vào sử dụng;
b) Được Bộ Giao thông vận tải ban hành Quyết định cho phép thu phí.
2. Bộ Giao thông vận tải và Nhà đầu tư thực hiện điều chỉnh phương án tài chính của Hợp đồng BOT dự án phù hợp với mức thu phí quy định tại Thông tư này.
3. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ tại trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720 Quốc lộ 19 và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
5. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Thông tư số 146/2015/TT-BTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tài chính)
| Số TT | Phương tiện chịu phí đường bộ | Mệnh giá (đồng/vé) | ||
| Vé lượt | Vé tháng | Vé quý | ||
| 1 | Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại xe buýt vận tải khách công cộng | 35.000 | 1.050.000 | 2.835.000 |
| 2 | Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi, xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn | 50.000 | 1.500.000 | 4.050.000 |
| 3 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên, xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn | 75.000 | 2.250.000 | 6.075.000 |
| 4 | Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit | 140.000 | 4.200.000 | 11.340.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit | 200.000 | 6.000.000 | 16.200.000 |
Ghi chú:
- Mức thu trong Biểu nêu trên áp dụng riêng tại từng trạm: Trạm thu phí tại Km49+550 và Trạm thu phí tại Km124+720.
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
- 1Thông tư 37/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tuyến Quốc lộ 1, đoạn tránh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 44/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 18, đoạn Uông Bí - Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 145/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 153/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 168/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tam Kỳ, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 8Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Thông tư 136/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 146/2015/TT-BTC và 84/2015/TT-BTC quy định về phí sử dụng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2840/QĐ-BTC năm 2016 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành hết hiệu lực toàn bộ theo Luật Phí và lệ phí
- 3Quyết định 190/QĐ-BTC năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 159/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ để hoàn vốn đầu tư xây dựng đường bộ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 9Thông tư 37/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tuyến Quốc lộ 1, đoạn tránh thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Thông tư 44/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Quốc lộ 18, đoạn Uông Bí - Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 51/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Bến Thủy và trạm thu phí cầu Bến Thủy II, Quốc lộ 1 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 12Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Thông tư 145/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí cầu Mỹ Lợi, quốc lộ 50, tỉnh Tiền Giang do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Thông tư 153/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ tại 02 trạm thu phí trên Quốc lộ 5 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Thông tư 168/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tam Kỳ, quốc lộ 1, tỉnh Quảng Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 146/2015/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí tại Km49+550 và trạm thu phí tại Km124+720, Quốc lộ 19 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 146/2015/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 15/09/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1067 đến số 1068
- Ngày hiệu lực: 01/01/2016
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
