Thông tư 14/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá. Văn bản này thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật, quy trình kiểm tra chất lượng và phân định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan nhằm bảo đảm an toàn và chất lượng cho các công trình xây dựng tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết về danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng, căn cứ để tiến hành kiểm tra chất lượng và công tác quản lý đảm bảo chất lượng đối với các sản phẩm này. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nước, nhập khẩu gạch ốp lát, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại Việt Nam.
Danh mục sản phẩm gạch ốp lát và căn cứ kiểm tra chất lượng
- Danh mục các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có yêu cầu bắt buộc về đảm bảo an toàn chất lượng cùng các căn cứ kiểm tra tương ứng được quy định cụ thể tại Bảng Danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng thuộc Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.
- Tất cả sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu thuộc danh mục này đều phải đảm bảo tính phù hợp với các quy định kỹ thuật tương ứng được nêu tại các cột của Bảng Danh mục.
Quản lý chất lượng sản phẩm gạch ốp lát sản xuất trong nước
- Yêu cầu công bố hợp quy: Các tổ chức, cá nhân sản xuất gạch ốp lát trong nước bắt buộc phải thực hiện công bố chất lượng sản phẩm phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng (gọi tắt là công bố hợp quy).
- Hệ thống kiểm soát chất lượng: Cơ sở sản xuất trong nước phải xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 hoặc ISO 9001 còn thời hạn hiệu lực.
- Chứng nhận hợp quy: Sản phẩm gạch ốp lát sản xuất trong nước thuộc danh mục bắt buộc phải được đánh giá và cấp chứng chỉ chứng nhận chất lượng phù hợp (chứng nhận hợp quy) bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định.
- Căn cứ công bố hợp quy: Việc công bố hợp quy dựa trên một trong hai căn cứ: Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được Bộ Xây dựng chỉ định; hoặc Kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô sản phẩm do tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện.
- Hồ sơ yêu cầu để chứng nhận hợp quy: Bao gồm bản công bố hợp quy; bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001/ISO 9001 còn hiệu lực của nhà sản xuất; và kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô sản phẩm do tổ chức được chỉ định thực hiện.
Quản lý chất lượng sản phẩm gạch ốp lát nhập khẩu
- Nghĩa vụ công bố hợp quy và dán nhãn: Người nhập khẩu gạch ốp lát phải thực hiện công bố hợp quy cho sản phẩm nhập khẩu. Đồng thời, phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp lên sản phẩm, bao bì hoặc tài liệu đi kèm sản phẩm.
- Thủ tục đối với cơ quan hải quan: Khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu, người nhập khẩu phải cung cấp các tài liệu bao gồm: Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 còn hiệu lực của nhà sản xuất; Bản chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm tại cửa khẩu do tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện.
- Căn cứ công bố hợp quy nhập khẩu: Được thực hiện dựa trên kết quả tự đánh giá của đơn vị nhập khẩu dựa trên thử nghiệm của tổ chức được chỉ định, hoặc kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô hàng thực hiện ngay tại cửa khẩu nhập bởi tổ chức được chỉ định.
- Yêu cầu hồ sơ chứng nhận hợp quy nhập khẩu: Gồm bản công bố hợp quy; bản sao chứng nhận ISO 9001 của nhà sản xuất; kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô hàng tại cửa khẩu nhập do tổ chức được chỉ định thực hiện.
- Quy định đối với khu chế xuất: Các sản phẩm gạch ốp lát do doanh nghiệp trong khu chế xuất sản xuất để cung cấp cho thị trường nội địa Việt Nam được áp dụng quy trình quản lý chất lượng tương tự như đối với sản phẩm nhập khẩu.
Quy định về công tác lấy mẫu kiểm tra chất lượng
- Nguyên tắc lấy mẫu: Mẫu dùng để kiểm tra, đánh giá sự phù hợp phải được lấy một cách khách quan, đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm cùng loại. Mẫu sau khi lấy phải được niêm phong, có chữ ký xác nhận của đại diện doanh nghiệp và đại diện tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định. Đối với hàng hóa nhập khẩu, biên bản lấy mẫu phải có thêm sự xác nhận của cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập.
- Quy mô lô sản phẩm kiểm tra: Quy định cỡ lô sản phẩm, hàng hóa để tiến hành kiểm tra không được lớn hơn 1500 m2.
- Số lượng mẫu lấy: Số lượng mẫu cần lấy đối với mỗi lô hàng được thực hiện theo quy định tương ứng với từng loại sản phẩm tại cột 4 của Bảng Danh mục.
- Tổ chức đánh giá sự phù hợp: Danh sách các tổ chức được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện thử nghiệm, giám định và chứng nhận hợp quy được quy định tại Phụ lục 2 và được cập nhật thường xuyên trên website của Bộ Xây dựng.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng): Là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quản lý hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm gạch ốp lát.
- Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng): Là đầu mối phối hợp với các Sở Xây dựng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quản lý chất lượng trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu gạch ốp lát.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu gạch ốp lát có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định tại Thông tư này.
- Hiệu lực thi hành: Thông tư 14/2010/TT-BXD có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để nghiên cứu, hướng dẫn và bổ sung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ XÂY DỰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2010/TT-BXD | Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2010 |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG GẠCH ỐP LÁT
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Nghị định số 67/2009/NĐ-CP ngày 03/8/2009 quy định sửa đổi một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 17/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BKHCN ngày 30/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về Quy định các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hoá cần tăng cường quản lý trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường;
Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp látđảm bảo an toàn cho sử dụng trong xây dựng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định như sau:
Thông tư này quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát (gọi tắt là sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát) thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá, bao gồm danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp látcó yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng, căn cứ để kiểm tra chất lượng và công tác quản lý đảm bảo chất lượng.
1. Danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp látcó yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng và căn cứ kiểm tra chất lượng tương ứng được quy định trong Bảng Danh mục sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát yêu cầu đảm bảo an toàn chất lượng tại Phụ lục 1 (gọi tắt là Bảng Danh mục) ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước và nhập khẩu nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục yêu cầu phải đảm bảo phù hợp với các quy định tương ứng nêu tại cột 2, cột 3 và cột 4 ở Bảng Danh mục.
Điều 4. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát
1. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước:
a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục phải công bố chất lượng phù hợp với quy định tại
b) Các tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước phải có hệ thống kiểm soát chất lượng phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001còn thời hạn hiệu lực.
c) Đối với các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước nêu ở cột 1 ở Bảng Danh mục, ngoài công bố hợp quy còn phải được đánh giá cấp chứng chỉ chứng nhận chất lượng phù hợp với quy định tại điểm đ khoản này được thực hiện bởi tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định (gọi tắt là chứng nhận hợp quy).
d) Công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước dựa trên một trong hai căn cứ sau đây:
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân sản xuất trong nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại
- Kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại
đ) Yêu cầu để chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát sản xuất trong nước gồm:
- Bản công bố hợp quy theo quy định nêu tại điểm a khoản này;
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001còn thời hạn hiệu lực;
- Kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại
2. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu:
a) Khi nhập khẩu vào Việt Nam các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục, người nhập khẩu phải công bố chất lượng phù hợp với quy định tại
b) Trên sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm và tài liệu về sản phẩm phải gắn dấu hợp quy do tổ chức chứng nhận hợp quy cấp cho sản phẩm.
c) Người nhập khẩu phải cung cấp cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu các tài liệu sau:
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001còn thời hạn hiệu lực;
- Bản chứng nhận hợp quy và kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát tại cửa khẩu phù hợp với quy định nêu tại
d) Công bố hợp quy sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu dựa trên một trong hai căn cứ sau đây:
- Kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân nhập khẩu về chất lượng sản phẩm, hàng hoá phù hợp với quy định nêu tại
- Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại
đ) Yêu cầu để chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu gồm:
- Bản công bố hợp quy theo quy định tại điểm a khoản này;
- Bản sao giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất ra sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn TCVN ISO 9001/ISO 9001còn thời hạn hiệu lực;
- Kết quả thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện lô sản phẩm, hàng hoá tại cửa khẩu nhập phù hợp với quy định nêu tại
e) Các sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nêu tại cột 1 ở Bảng Danh mục do doanh nghiệp trong các khu chế xuất sản xuất cung cấp cho thị trường trong nước được áp dụng quy định quản lý chất lượng như đối với sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát nhập khẩu.
3. Quy định về lấy mẫu kiểm tra như sau:
- Mẫu để kiểm tra, đánh giá sự phù hợp được lấy khách quan, đại diện cho lô sản phẩm, hàng hoá cùng loại. Mẫu lấy để kiểm tra được niêm phong, có xác nhận của đại diện doanh nghiệp và đại diện tổ chức đánh giá sự phù hợp được Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện. Trong trường hợp nhập khẩu, mẫu lấy để kiểm tra còn có xác nhận của cơ quan hải quan tại cửa khẩu nhập.
- Cỡ lô sản phẩm, hàng hoá: không lớn hơn 1500 m2.
- Số lượng mẫu cần lấy theo mỗi lô hàng được quy định tương ứng với sản phẩm, hàng hoá nêu tại cột 4 ở Bảng Danh mục.
4. Danh sách các tổ chức đánh giá sự phù hợp do Bộ Xây dựng chỉ định thực hiện thử nghiệm, giám định và chứng nhận hợp quy chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát được nêu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này và sẽ được thông báo cập nhật bổ sung trên website Bộ Xây dựng.
1. Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường - Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng quản lý hoạt động của các tổ chức đánh giá sự phù hợp chất lượng sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát theo quy định.
2. Vụ Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan chức năng liên quan tổ chức triển khai công tác quản lý chất lượng trong sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát theo quy định, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Thông tư này.
3. Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong nước, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá gạch ốp lát có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định của Thông tư này.
4. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
BẢNG DANH MỤC SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ GẠCH ỐP LÁT
CÓ YÊU CẦU ĐẢM BẢO AN TOÀN CHẤT LƯỢNG VÀ CĂN CỨ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát)
| Tên sản phẩm, hàng hoá | Căn cứ kiểm tra chất lượng | ||
| Chỉ tiêu chất lượng | Tiêu chuẩn Quốc gia về yêu cầu kỹ thuật | Tiêu chuẩn Quốc gia về phương pháp thử | |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1. Gạch gốm ốp lát ép bán khô, gồm: - Gạch ceramic ốp lát (có men); - Gạch gốm granít hay granít nhân tạo (có men hoặc không có men); - Gạch gốm mozaic ép bán khô; - Gạch cotto ép bán khô. | 1. Sai lệch kích thước, hình dạng và Chất lượng bề mặt | TCVN 7745 : 2007 Gạch gốm ốp lát ép bán khô – Yêu cầu kỹ thuật | TCVN 6415-1÷18: 2005 Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử (theo phương pháp thử tương ứng) Số lượng mẫu: 10 viên và tối thiểu 2 m2. |
| 2. Độ hút nước | |||
| 3. Độ bền uốn | |||
| 4. Độ bền mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men) | |||
| 5. Độ bền mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men) | |||
| 6. Hệ số giãn nở nhiệt dài | |||
| 7. Hệ số giãn nở ẩm | |||
| 2. Gạch gốm ốp lát đùn dẻo, gồm: - Gạch cotto (1 lớp hoặc 2 lớp, không có men hoặc có men); - Gạch gốm mozaic đùn dẻo. | 1. Sai lệch kích thước, hình dạng và Chất lượng bề mặt | TCVN 7483 : 2005 Gạch gốm ốp lát đùn dẻo – Yêu cầu kỹ thuật | TCVN 6415-1÷18 : 2005 Gạch gốm ốp lát – Phương pháp thử (theo phương pháp thử tương ứng) Số lượng mẫu: 10 viên và tối thiểu 2 m2. |
| 2. Độ hút nước | |||
| 3. Độ bền uốn | |||
| 4. Độ bền mài mòn sâu (đối với gạch không phủ men) | |||
| 5. Độ bền mài mòn bề mặt men (đối với gạch phủ men). | |||
| 6. Hệ số giãn nở nhiệt dài | |||
| 7. Hệ số giãn nở ẩm | |||
| 3. Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ | 1. Độ hút nước | TCVN 8057 : 2009 “Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ” | TCVN 8057 : 2009 “Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ”. (theo phương pháp thử tương ứng) Số lượng mẫu: 05 tấm/viên nguyên. |
| 2. Độ bền uốn | |||
| 3. Độ cứng vạch bề mặt | |||
| 4. Độ chịu mài mòn sâu | |||
| 4. Gạch terrazzo: | 1. Độ hút nước | TCVN 7744 : 2007 “Gạch terrazzo” | TCVN 7744 : 2007 “Gạch terrazzo” (theo phương pháp thử tương ứng) Số lượng mẫu: 05 viên nguyên |
| 2. Độ bền uốn | |||
| 3. Độ cứng vạch bề mặt | |||
| 4. Độ chịu mài mòn sâu | |||
| 5. Đá ốp lát tự nhiên, gồm: - Đá granít ốp lát; - Đá hoa hay marble ốp lát; - Đá vôi hay calcit ốp lát | 1. Độ bền uốn | TCVN 4732 : 2007 “Đá ốp lát tự nhiên” | TCVN 4732 : 2007 “Đá ốp lát tự nhiên” (theo phương pháp thử tương ứng) Số lượng mẫu: 05 mẫu đại diện có kích thước 100x200 (mm) |
| 2. Độ cứng vạch bề mặt | |||
| 3. Độ chịu mài mòn sâu | |||
DANH SÁCH CÁC TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG
SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ GẠCH ỐP LÁT DO BỘ XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 14/2010/TT-BXD ngày 20/8/2010 Quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát)
| TT | Tên tổ chức đánh giá sự phù hợp chất lượng | Địa chỉ |
| 1 | Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng | - Số 235, Đường Nguyễn Trãi, Quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội. |
| - Chi nhánh: Số 129A Đường Trần Não, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. | ||
| 2 | Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3 - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng - Bộ Khoa học và Công nghệ | - Số 49 Đường Pasteur, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. |
- 1Chỉ thị 13/CT-BGTVT năm 2013 tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Công văn 689/GSQL-GQ1 năm 2015 về kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 5Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 10/2017/TT-BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quyết định 69/QĐ-BXD năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng năm 2018
- 3Quyết định 70/QĐ-BXD năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Nghị định 17/2008/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng
- 3Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 4Nghị định 67/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định 132/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 5Thông tư 19/2009/TT-BKHCN các biện pháp quản lý chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa cần tăng cường quản lý trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Công văn 545/BXD-KHCN hướng dẫn Thông tư 14/2010/TT-BXD về việc không phải kiểm tra nhà nước về chất lượng đối với hàng hoá gạch ốp lát tạm nhập tái xuất do Bộ Xây dựng ban hành
- 7Công văn 2148/BXD-VLXD thực hiện Thông tư 14/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Chỉ thị 13/CT-BGTVT năm 2013 tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu nhựa đường sử dụng trong xây dựng công trình giao thông do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Công văn 74/BXD-VLXD năm 2013 vướng mắc thực hiện Thông tư 14/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Công văn 689/GSQL-GQ1 năm 2015 về kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
Thông tư 14/2010/TT-BXD quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng gạch ốp lát do Bộ Xây dựng ban hành
- Số hiệu: 14/2010/TT-BXD
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 20/08/2010
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: Nguyễn Trần Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 554 đến số 555
- Ngày hiệu lực: 04/10/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
