Thông tư 13-BYT/TT được ban hành năm 1994 bởi Bộ Y tế, hướng dẫn chi tiết về việc xếp hạng các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong ngành y tế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện các chế độ chính sách, tiền lương đối với cán bộ quản lý doanh nghiệp, đồng thời đánh giá năng lực hoạt động của các đơn vị trong ngành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tất cả các doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong ngành y tế, bao gồm:
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế và trang thiết bị y tế.
- Các công ty dược phẩm, thiết bị y tế cấp trung ương và cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
- Các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa thiết bị y tế và các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động theo cơ chế doanh nghiệp thuộc Bộ Y tế hoặc Sở Y tế địa phương quản lý.
Mục đích của việc xếp hạng doanh nghiệp
- Làm căn cứ để xếp lương, phụ cấp chức vụ đối với Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh quản lý khác trong doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước.
- Đánh giá đúng thực trạng quy mô, năng lực sản xuất kinh doanh và hiệu quả hoạt động của từng doanh nghiệp y tế.
- Tạo cơ sở để Bộ Y tế và các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc phân cấp quản lý, quy hoạch và đầu tư phát triển hệ thống doanh nghiệp ngành y tế.
Các tiêu chuẩn và thang điểm xếp hạng
Việc xếp hạng doanh nghiệp ngành y tế được thực hiện dựa trên phương pháp chấm điểm theo các nhóm tiêu chuẩn cốt lõi sau:
- Tiêu chuẩn về quy mô vốn và tài sản: Đánh giá dựa trên tổng nguồn vốn kinh doanh (bao gồm vốn ngân sách cấp, vốn tự có và vốn vay hợp pháp) và giá trị tài sản cố định đang quản lý, sử dụng.
- Tiêu chuẩn về doanh thu và hiệu quả kinh doanh: Xem xét tổng doanh thu đạt được hàng năm, tỷ lệ lợi nhuận trên vốn, mức đóng góp vào ngân sách nhà nước và khả năng bảo toàn, phát triển vốn của doanh nghiệp.
- Tiêu chuẩn về lao động và trình độ công nghệ: Đánh giá tổng số lượng lao động thường xuyên, tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao (đại học, sau đại học ngành y, dược, kỹ thuật), mức độ hiện đại của dây chuyền công nghệ sản xuất và trang thiết bị kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn về vai trò và địa bàn hoạt động: Xem xét tầm quan trọng của doanh nghiệp trong việc cung ứng thuốc, trang thiết bị y tế phục vụ công tác phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân, đặc biệt là tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.
Phân loại hạng doanh nghiệp
Dựa trên tổng số điểm đạt được từ các tiêu chuẩn nêu trên, các doanh nghiệp ngành y tế được phân thành các hạng cụ thể:
- Doanh nghiệp hạng I: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có quy mô đặc biệt lớn, công nghệ hiện đại, phạm vi hoạt động toàn quốc hoặc có vai trò chủ đạo trong ngành dược, thiết bị y tế.
- Doanh nghiệp hạng II, hạng III và hạng IV: Áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô trung bình và nhỏ, hoạt động chủ yếu ở phạm vi địa phương hoặc phân phối chuyên biệt.
Thẩm quyền và thủ tục quyết định xếp hạng
- Đối với các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Y tế: Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để xem xét, thẩm định hồ sơ và ra quyết định xếp hạng.
- Đối với các doanh nghiệp y tế địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định xếp hạng sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Y tế và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương.
- Hồ sơ đề nghị xếp hạng phải được lập định kỳ hoặc khi có sự thay đổi lớn về quy mô, tổ chức của doanh nghiệp theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 13-BYT/TT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây về xếp hạng doanh nghiệp ngành y tế trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Các doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ báo cáo cơ quan chủ quản để tiến hành rà soát, xếp hạng theo đúng quy định mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13-BYT/TT | Hà Nội, ngày 06 tháng 7 năm 1994 |
Thi hành Nghị định số 26/CP ngày 26/3/1993 của Chính phủ quy định tạm thời về chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp.
Căn cứ Thông tư số 21/LĐ-TT ngày 17/6/'1993 của Liên Bộ Lao và Xã hội tại công văn số 2272/LĐTBXH-TL ngày 15 tháng 6 năm 1994 và Bộ Tài chính tại công văn số 1360/TC -CĐTC ngày 08 tháng 6 năm 1994.
Bộ Y tế hướng dẫn tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp thuộc ngành Y tế như sau:
Mục đích yêu cầu của việc xếp hạng doanh nghiệp.
- Làm căn cứ để xếp lương chức vụ đối với viên chức lãnh đạo doanh nghiệp.
- Làm căn cứ để xác định mức phụ cấp chức vụ đối với viên chức giữ chức vụ Trưởng phòng, Phó phòng và tương đương.
- Làm căn cứ để giám đốc doanh nghiệp sử dụng hợp lý đội ngũ viên chức chuyên môn, nghiệp vụ cho phù hợp với hạng và bảng lương quy định.
Các doanh nghiệp dược, trang thiết bị y tế, xuất nhập khẩu y tế được cấp có thẩm quyền của Nhà nước quyết định thành lập và được cấp giấy phép hoạt động hoặc hoạt động tạm thời gồm:
+ Doanh nghiệp thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về ban hành Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước.
+ Các đơn vị đăng ký thành lập doanh nghiệp theo Nghị định 388/HĐBT được Bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét duyệt nhưng chưa được thông báo quyết định của Chính phủ.
1. Việc xếp hạng các doanh nghiệp ngành Y tế được xác định theo 2 nhóm chỉ tiêu chính là: độ phức tạp của quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh đối với từng loại hình doanh nghiệp có quy định cụ thể tại các phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Hạng của doanh nghiệp được chia làm 4 hạng từ hạng I đến hạng IV. Các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nếu cần thiết phải xếp hạng thì thực hiện theo quy định tại mục II Thông tư 28/LB-TT ngày 2/12/1993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.
3. Thời hạn để xem xét lại hạng doanh nghiệp là 3 năm.
A. TIÊU CHUẨN XẾP HẠNG DOANH NGHIỆP ĐƯỢC QUY ĐỊNH NHƯ SAU:
a. Vốn sản xuất kinh doanh: Gồm 2 chỉ tiêu.
+ Tổng số vốn theo quyết toán năm trước sát với năm đề nghị xếp hạng bao gồm: Vốn Nhà nước cấp và vốn doanh nghiệp tự bổ sung.
+ Tỷ trọng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh được tính theo công thức:
Số vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh
Tổng số vốn (ngân sách + bổ sung)
b. Trình độ công nghệ:
Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng loại doanh nghiệp ngành y tế. Chỉ tiêu này được đánh giá trên các mặt sau:
* Đối với doanh nghiệp sản xuất dược.
- Độ phức tạp công nghệ của sản xuất.
- Trình độ cơ khí hoá của dây chuyền sản xuất.
- Trang thiết bị và trình độ kiểm tra chất lượng sản phẩm.
* Đối với doanh nghiệp kinh doanh dược:
- Chủng loại và số lượng mặt hàng kinh doanh.
- Mạng lưới kinh doanh và đối tượng tượng phục vụ.
* Đối với doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế.
- Thủ công
- Cơ khí
- Nửa tự động và tự động.
* Đối với doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế.
- Chủng loại mặt hàng kinh doanh.
c. Tính chất và điều kiện hoạt động (đối với doanh nghiệp Dược) phạm vi hoạt động (đối với doanh nghiệp thiết bị y tế)
d. Số lượng lao động tính theo số lao động thường xuyên trong danh sách trả lương của doanh nghiệp (trừ lao động hợp đồng theo vụ, việc).
2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh.
(Đối với dược và trang thiết bị y tế là hiệu quả kinh tế xã hội).
a. Doanh thu (đối với sản xuất), doanh số bán (đối với kinh doanh) được đánh giá trên 2 mặt).
+ Tổng doanh thu doanh số bán.
+ Tỷ trọng doanh thu là sản phẩm đảm bảo yêu cầu phục vụ phòng bênh, khám, chữa bệnh, là sản phẩm đặc thù cần khuyến khích bao gồm các loại sau đây:
- Thuốc xã hội, thuốc chống dịch, thuốc tối cần theo danh mục của Bộ Y tế (đối với doanh nghiệp dược).
- Thiết bị y tế là sản phẩm thiết yếu phục vụ dân số và kế hoạch hoá gia đình, cho y tế cơ sở, cho các chuyên khoa: ngoại, sản, nhi, hoá chất xét nghiệm, hoá chất phóng xạ, hoá chất chống dịch (đối với doanh nghiệp thiết bị y tế).
- Sản xuất nguyên liệu hoá dược, nguyên liệu kháng sinh.
- Sản xuất và kinh doanh dược liệu, thuốc y học dân tộc.
Đối với những doanh nghiệp thực hiện cả 2 chức năng sản xuất và kinh doanh lưu thông phân phối thì lấy 1 trong hai tiêu thức doanh thu hoặc doanh số bán theo chức năng chủ yếu, chức năng còn lại được tính quy đổi theo hệ số quy định.
b. Thực hiện nghĩa vụ Nhà nước (các khoản nộp ngân sách) được đánh giá trên hai mặt:
+ Tổng số nộp trong năm.
+ Tỉ lệ nộp so với tổng số vốn.
c. Lợi nhuận thực hiện: Là lợi nhuận doanh nghiệp thu được sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ Nhà nước (không kể thuế lợi tức).
d. Tỉ xuất lợi nhuận được tính theo công thức:
Số vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh
Tổng số vốn (ngân sách + bổ sung)
Phụ lục số 1: Tiêu chuẩn xếp các doanh nghiệp sản xuất dược.
Phụ lục số 2: Tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp kinh doanh lưu thông phân phối Dược, xuất nhập khẩu y tế.
Phụ lục số 3: Tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế.
Phụ lục số 4: Tiêu chuẩn xếp hạng các doanh nghiệp kinh doanh lưu thông phối hợp thiết bị y tế.
Các chỉ tiêu nếu không đạt mức tối thiểu quy định trong các phụ lục trên không được tính điểm (0 điểm).
Xét tính chất và điều kiện khó khăn của vùng lãnh thổ, vì vậy quy định thêm hệ số bổ sung cho một số doanh nghiệp vùng như sau:
+ Doanh nghiệp ở miền núi, hải đảo sau khi tính điểm theo các tiêu chuẩn được công thêm: 6 điểm.
+ Doanh nghiệp ở vùng trung du sau khi tính điểm theo các tiêu chuẩn quy định được công thêm: 3 điểm.
(Xác định các tỉnh miền núi, trung du thực hiện theo quy định của Uỷ ban dân tộc và miền núi).
| Hạng | I | II | III | IV |
| Khung điểm | 95 – 100 | 70 - 94 | 55 - 69 | 30 - 54 |
1. Căn cứ tiêu chuẩn xếp hạng đối với từng loại hình doanh nghiệp được quy định tại Thông tư này, các Bộ, địa phương tiến hành xếp hạng cho các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý theo phân cấp sau:
+ Doanh nghiệp hạng I: Các Bộ, địa phương lập hồ sơ gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Bộ Y tế xem xét thoả thuận, Bộ chủ quản hoặc địa phương ra quyết định xếp hạng.
+ Doanh nghiệp hạng II: Các Bộ, địa phương lập hồ sơ gửi Bộ Y tế xem xét thoả thuận, Bộ chủ quản hoặc địa phương ra quyết định xếp hạng.
+ Doanh nghiệp hạng III trở xuống: Các Bộ, địa phương xem xét ra quyết định xếp hạng.
Hồ sơ đề nghị xếp hạng gồm:
- Phân tích đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm gần nhất.
- Quyết toán năm trước của doanh nghiệp sát với năm đề nghị xếp hạng.
- Báo cáo đánh giá chấm điểm theo tiêu chuẩn xếp hạng của doanh nghiệp.
- Hạng doanh nghiệp đề nghị.
2. Doanh nghiệp không đạt điểm chuẩn để xếp hạng thì không được xếp vào hạng. Tiền lương của viên chức lãnh đạo trong các doanh nghiệp này được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5 mục II Thông tư số 28-LB -TT ngày 2/12/19993 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính.
3. Đối với các đơn vị cấp trên doanh nghiệp không thực hiện xếp hạng doanh nghiệp. Bộ chủ quản cùng với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -Tài chính sẽ xem xét từng đơn vị cụ thể để thống nhất chuyển xếp lương cho viên chức quản lý của đơn vị đó.
- Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/4/1993. Các quy định về xếp hạng doanh nghiệp ngành Y tế trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các ngành địa phương và các doanh nghiệp trực thuộc Bộ phản ánh về Bộ Y tế để nghiên cứu giải quyết.
| Lê Văn Truyền (Đã ký) |
| Các chỉ tiêu | Số điểm |
| A. Độ phức tạp quản lý | 45 |
| 1. Vốn sản xuất kinh doanh | 20 |
| a. Tổng số vốn (Tỷ đồng) | |
| - 5 tỉ trở lên | 8 |
| - Từ 2 tỉ - dưới 5 tỉ | 6 - 7 |
| - Từ 0,5 tỉ - dưới 2 tỉ dưới 0,5 tỉ | 3 - 5 2 |
| b. Tỉ trọng vốn tham gia sản xuất kinh doanh | |
| - Từ 80% trở lên | 12 |
| - Từ 70 - dưới 80% | 9 - 11 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 6 - 8 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 2 - 5 |
| 2. Trình độ công nghệ. | |
| a. Độ phức tạp công nghệ của sản phẩm | |
| + Sản xuất đa dạng các sản phẩm bao gồm: | 15 |
| - Tiêm, viên, mỡ, nước, cốm, bột, chè... (Đối với sản xuất dược phẩm và thuốc y học dân tộc) | 5 |
| - Chiết xuất, bán tổng hợp, tổng hợp hữu cơ, vô cơ (Đối với sản xuất hoá dược). | |
| + Sản xuất các dạng sản phẩm bao gồm: | |
| - Viên, nước, cốm, bột, chè, cao đơn hoàn tán... (Đối với sản xuất dược phẩm và thuốc y học dân tộc) | 4 |
| - Bán tổng hợp, tổng hợp vô cơ (Đối với sản xuất hoá dược). | |
| + Sản xuất một số dạng thuốc viên và một số dạng bào chế thông thường khác. | 3 |
| + Sản xuất một số dạng bào chế như: Thuốc nước, thuốc uống, thuốc dùng ngoài thông thường. | 2 |
| b. Trình độ cơ khí hoá. | |
| + Dây chuyền sản xuất dược trang bị máy móc đồng bộ và có 80% các chặng sản xuất dược cơ khí hoá. | 5 |
| + Dây chuyền được trang bị máy móc đồng bộ và có 50% các chặng sản xuất được cơ khí hoá. | 4 |
| + Dây chuyền sản xuất chưa được trang bị máy móc đồng bộ và có 30% các chặng sản xuất được cơ khí hoá. | 3 |
| + Dây chuyền sản xuất chỉ có một số thiết bị nhưng không đồng bộ các chặng sản xuất chủ yếu là thủ công. | 2 |
| c. Trang thiết bị và trình độ kiểm tra chất lượng sản phẩm | |
| + Có đủ máy móc thiết bị trong đó có máy quang phổ tử ngoại và khả kiến, tự kiểm tra được chất lượng nguyên liệu và sản phẩm mà đơn vị sản xuất kể cả tiêu chuẩn về vi sinh vật. | 5 |
| + Có đủ máy móc thiết bị, tự kiểm tra được chất lượng nguyên liệu và sản phẩm mà đơn vị sản xuất. | |
| + Có máy móc thiết bị tự kiểm tra được chất lượng của sản phẩm chính. | 3 |
| + Không đủ máy móc thiết bị để kiểm tra được chất lượng của sản phẩm mà chỉ kiểm tra được các chỉ tiêu về lý hoá đơn giản. | 2 |
| 3. Tính chất và điều kiện hoạt động | |
| + Thực hiện cả 2 chức năng sản xuất và kinh doanh, cơ sở phân tán. | 6 |
| + Thực hiện cả 2 chức năng sản xuất, kinh doanh nhưng cơ sở tập trung. | 5 |
| + Thực hiện 1 chức năng sản xuất hoặc kinh doanh và cơ sở phân tán. | 4 |
| + Thực hiện 1 chức năng sản xuất hoặc kinh doanh nhưng cơ sở tập trung. | 3 |
| 4. Số lượng lao động | |
| + Từ 300 người trở lên | 4 |
| + Từ 200 người đến dưới 300 người | 3 |
| + Từ 100 người đến dưới 200 người | 2 |
| + Dưới 100 người. | 1 |
| B. Hiệu quả sản xuất kinh doanh | 55 |
| 1. Doanh thu | 20 |
| a. Tổng doanh thu (tỉ đồng) | |
| - Từ 20 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 5 tỉ - dưới 20 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 0,5 tỉ - dưới 5 tỉ dưới 0,5 tỉ | 3 - 6 2 |
| b. Tỉ trọng doanh thu là sản phẩm, bảo đảm yêu cầu phục vụ phòng chữa bệnh, là sản phẩm đặc thù | - |
| - Từ 70% trở lên. | 10 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 7 - 9 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 4 - 6 |
| - Từ 40 - dưới 50% | 2 - 3 |
| 2. Thực hiện nghĩa vụ Nhà nước | |
| a. Tổng số nộp (tỉ đồng) | 10 |
| - Từ 2 tỉ trở lên | 7 - 9 |
| - Từ 0,5 đến dưới 2 tỉ | 3 - 6 |
| - Từ 0,05 - dưới 0,5 tỉ dưới 0,05 tỉ | 2 |
| b. Tỉ lệ nộp so với tổng số vốn | 10 |
| - Từ 15% trở lên | 7 - 9 |
| - Từ 8 - dưới 15% | 3 - 6 |
| - Từ 1 - dưới 8% | 2 |
| - Dưới 1% | |
| 3. Lợi nhuận thực hiện (tỉ đồng) | |
| - Từ 1 tỉ trở lên | 6 |
| - Từ 0,2 - dưới 1 tỉ | 4 - 5 |
| - Từ 0,02 - dưới 0,2 tỉ - dưới 0,02 tỉ | 2 - 3 1 |
| 4. Tỉ xuất lợi nhuận | |
| - Từ 15% trở lên | 9 |
| - Từ 8 - dưới 15% | 6 - 8 |
| - Từ 2 - dưới 8% dưới 2% | 3 - 5 2 |
Ghi chú:
Do mức độ phức tạp trong hoạt động của doanh nghiệp nên được tính hệ số quy đổi cho một số tiêu chuẩn như sau:
1. Doanh thu sản xuất bào chế dược phẩm hệ số 1
Doanh thu sản xuất nguyên liệu hoá dược hệ số 2,5
Doanh thu nuôi trồng dược liệu hệ số 2,0
Doanh thu sản xuất thuốc y học dân tộc hệ số 1,5
Nếu các doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu thì phần doanh thu xuất khẩu lại được nhận hệ số 1,2.
2. Trong doanh nghiệp có thực hiện chức năng kinh doanh thuốc thì phần doanh số bán của sản phẩm mua ngoài được tính theo hệ số: 4 triệu doanh số bán = 1 triệu doanh thu sản xuất.
DOANH NGHIỆP KINH DOANH THUỐC VÀ XUẤT NHẬP KHẨU Y TẾ
| Các chỉ tiêu | Số điểm |
| A. Độ phức tạp quản lý | 45 |
| 1. Vốn sản xuất kinh doanh | 20 |
| a. Tổng số vốn (Tỷ đồng) | |
| - 10 tỉ trở lên | 8 |
| - Từ 5 tỉ - dưới 10 tỉ | 6 - 7 |
| - Từ 1 tỉ - dưới 5 tỉ dưới 1 tỉ | 3 - 5 2 |
| b. Tỉ trọng vốn tham gia kinh doanh | |
| - Từ 80% trở lên | 12 |
| - Từ 70 - dưới 80% | 9 - 11 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 6 - 8 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 2 - 5 |
| 2. Trình độ công nghệ. | 15 |
| a. Số lượng và chủng loại mặt hàng kinh doanh: | |
| - Từ 500 mặt hàng trở lên | 8 |
| - Từ 300 - dưới 500 | 6 - 7 |
| - Từ 200 - dưới 300 | -5 |
| - Từ 50 - dưới 200 | 3 - 4 |
| b. Mạng lưới kinh doanh và đối tượng phục vụ: | |
| - Rộng (cả nước) + đa dạng | 7 |
| - Trung bình (vùng + đa dạng) | 5 |
| - Hẹp (tỉnh) + đa dạng | 3 |
| 3. Tính chất và điều kiện hoạt động: | |
| + Thực hiện cả 2 chức năng sản xuất kinh doanh thuốc, cơ sở phân tán. | 6 |
| + Thực hiện cả 2 chức năng sản xuất và kinh doanh thuốc nhưng cơ sở tập trung. |
|
| + Thực hiện 1 chức năng sản xuất hoặc kinh doanh thuốc và cơ sở phân tán. |
|
| + Thực hiện 1 chức năng sản xuất hoặc kinh doanh thuốc nhưng cơ sở tập trung. | 3 |
| 4. Số lượng lao động | |
| + Từ 300 người trở lên | 4 |
| + Từ 200 người đến dưới 300 người | 3 |
| + Từ 100 người đến dưới 200 người | 2 |
| + Dưới 100 người. | 1 |
| B. Hiệu quả sản xuất kinh doanh | 55 |
| 1. Doanh số bán | 20 |
| a. Doanh số (tỉ đồng) | |
| - Từ 80 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 20 tỉ - dưới 80 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 2 tỉ - dưới 20 tỉ - Dưới 2 tỉ | 3 - 6 2 |
| b. Tỉ trọng doanh số là sản phẩm, bảo đảm yêu cầu phục vụ phòng chữa bệnh, là sản phẩm đặc thù | |
| - Từ 70% trở lên. | 10 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 7 - 9 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 4 - 6 |
| - Từ 40 - dưới 50% | 2 - 3 |
| 2. Thực hiện nghĩa vụ Nhà nước | |
| a. Tổng số nộp (tỉ đồng) | 20 |
| - Từ 3 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 1 đến dưới 3 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 0,1 - dưới 1 tỉ dưới 0,1 tỉ | 3 - 6 2 |
| b. Tỉ lệ nộp so với tổng số vốn | |
| - Từ 15% trở lên | 10 |
| - Từ 8 - dưới 15% | 7 - 9 |
| - Từ 1 - dưới 8% | 3 - 6 |
| - Dưới 1% | 2 |
| 3. Lợi nhuận thực hiện (tỉ đồng) | |
| - Từ 1 tỉ trở lên | 6 |
| - Từ 0,2 - dưới 1 tỉ | 4 - 5 |
| - Từ 0,02 - dưới 0,2 tỉ | 2 - 3 |
| - Dưới 0,02 tỉ | 1 |
| 4. Tỉ xuất lợi nhuận | |
| - Từ 15% trở lên | 9 |
| - Từ 8 - dưới 15% | 6 - 8 |
| - Từ 2 - dưới 8% dưới 2% | 3 - 5 2 |
Ghi chú:
Do tính chất phức tạp trong kinh doanh dược liệu, thuốc y học dân tộc, thiết bị y tế nên phần doanh số bán của những sản phẩm này được tính hệ số quy đổi như sau:
- Dược liệu: hệ số 2
- Thuốc y học dân tộc: hệ số 1,5
- Thiết bị y tế: hệ số 1,2
+ Trong doanh nghiệp có phần sản xuất thuốc thì doanh thu sản xuất được quy đổi ra doanh số bán theo hệ số:
1 triệu doanh thu sản xuất = 4 triệu doanh số bán
+ Doanh số xuất khẩu uỷ thác chỉ được tính trên phí uỷ thác
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ Y TẾ
| Các chỉ tiêu | Số điểm |
| A. Độ phức tạp quản lý | 45 |
| 1. Vốn sản xuất kinh doanh | 20 |
| a. Tổng số vốn (Tỷ đồng) | |
| - Từ 3,5 tỉ trở lên | 8 |
| - Từ 1,5 tỉ - dưới 3,5 tỉ | 6 - 7 |
| - Từ 0,5 tỉ - dưới 1,5 tỉ | 3 - 5 |
| - Từ 0,5 tỉ - dưới 0,5 tỉ | 2 |
| b. Tỉ trọng vốn tham gia sản xuất kinh doanh | |
| - Từ 70% trở lên | 12 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 8 - 11 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 4 - 7 |
| - Từ 40 - dưới 50% | 2 - 3 |
| 2. Trình độ công nghệ. | 15 |
| - Bán tự động + tự động | 15 |
| - Cơ khí + bán tự động | 8 - 14 |
| - Cơ khí | 5 - 7 |
| - Thủ công | 4 |
| 3. Phạm vi hoạt động | |
| - Cả nước | 6 |
| - Trong vùng | 5 |
| - Trong tỉnh | 3 |
| 4. Số lượng lao động | 2 |
| + Từ 500 người trở lên | 4 |
| + Từ 200 người đến dưới 500 người | 3 |
| + Từ 50 người đến dưới 200 người | 2 |
| + Dưới 50 người. | 1 |
| B. Hiệu quả sản xuất kinh doanh | 55 |
| 1. Doanh thu | 20 |
| a. Tổng doanh thu (tỉ đồng) | |
| - Từ 6 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 4 tỉ - dưới 6 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 2 tỉ - dưới 4 tỉ dưới 2 tỉ | 4 - 6 3 |
| b. Tỉ trọng doanh thu là sản phẩm, bảo đảm yêu cầu phục vụ phòng chữa bệnh, là sản phẩm đặc thù | |
| - Từ 70% trở lên. | 10 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 7 - 9 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 4 - 6 |
| - Từ 40 - dưới 50% | 2 - 3 |
| 2. Thực hiện nghĩa vụ Nhà nước | 20 |
| a. Tổng số nộp (tỉ đồng) | |
| - Từ 0,3 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 0,2 đến dưới 0,3 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 0,1 - dưới 0,2 tỉ | 4 - 6 |
| dưới 0,1 tỉ | 3 |
| b. Tỉ lệ nộp so với tổng số vốn: | |
| - Từ 15% trở lên | 10 |
| - Từ 10 - dưới 15% | 6 - 9 |
| - Từ 5 - dưới 10% | 3 - 5 |
| - Dưới 5% | 2 |
| 3. Lợi nhuận thực hiện (tỉ đồng) | |
| - Từ 0,2 tỉ trở lên | 6 |
| - Từ 0,1 - dưới 0,2 tỉ | 4 - 5 |
| - Từ 0,5 - dưới 0,1 tỉ | 2 - 3 |
| - Dưới 0,05 tỉ | 1 |
| 4. Tỉ xuất lợi nhuận: | |
| - Từ 10% trở lên | 9 |
| - Từ 5 - dưới 10% | 6 - 8 |
| - Từ 1 - dưới 5% | 3 - 5 |
| Dưới 1% | 2 |
DOANH NGHIỆP KINH DOANH TRANG THIẾT BỊ Y TẾ
| Các chỉ tiêu | Số điểm |
| A. Độ phức tạp quản lý | 45 |
| 1. Vốn sản xuất kinh doanh | 20 |
| a. Tổng số vốn (Tỷ đồng) | |
| - 4 tỉ trở lên | 8 |
| - Từ 2,5 tỉ - dưới 4 tỉ | 6 - 7 |
| - Từ 1 tỉ - dưới 2,5 tỉ | 3 - 5 |
| - Dưới 1 tỉ | 2 |
| b. Tỉ trọng vốn tham gia kinh doanh: | |
| - Từ 70% trở lên | 12 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 8 - 11 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 4 - 7 |
| - Từ 40 - dưới 50% | 2 - 3 |
| 2. Độ phức tạp: | |
| - Trên 1000 mặt hàng | 15 |
| - Từ 700 đến 1000 mặt hàng | 9 - 14 |
| - Từ 400 đến dưới 700 mặt hàng | 6 - 8 |
| - Từ 100 đến dưới 400 mặt hàng | 4 - 5 |
| 3. Phạm vi hoạt động | |
| - Cả nước | 6 |
| - Trong vùng | 5 |
| - Trong tỉnh | 3 |
| 4. Số lượng lao động | |
| + Từ 150 người trở lên | 4 |
| + Từ 120 người đến dưới 150 người | 3 |
| + Từ 90 người đến dưới 120 người | 2 |
| Dưới 90 người. | 1 |
| B. Hiệu quả kinh doanh | 55 |
| 1. Doanh thu | 20 |
| a. Tổng doanh thu (tỉ đồng) | |
| - Từ 10 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 7 tỉ - dưới 10 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 4 tỉ - dưới 6 tỉ dưới 4 tỉ | 4 - 6 3 |
| b. Tỉ trọng doanh thu là sản phẩm, bảo đảm yêu cầu phục vụ là sản phẩm đặc thù | |
| - Từ 70% trở lên. | 10 |
| - Từ 60 - dưới 70% | 7 - 9 |
| - Từ 50 - dưới 60% | 4 - 6 |
| - Từ 40 - dưới 50% | 2 - 3 |
| 2. Thực hiện nghĩa vụ Nhà nước | 20 |
| a. Tổng số nộp (tỉ đồng) | |
| - Từ 0,7 tỉ trở lên | 10 |
| - Từ 0,4 đến dưới 0,7 tỉ | 7 - 9 |
| - Từ 0,2 - dưới 0,4 tỉ dưới 0,2 tỉ | 4 - 6 3 |
| b. Tỉ lệ nộp so với tổng số vốn: | |
| - Từ 15% trở lên | 10 |
| - Từ 10 - dưới 15% | 6 - 9 |
| - Từ 5 - dưới 10% | 3 - 5 |
| - Dưới 5% | 2 |
| 3. Lợi nhuận thực hiện (tỉ đồng) | |
| - Từ 0,6 tỉ trở lên | 6 |
| - Từ 0,3 - dưới 0,6 tỉ | 4 - 5 |
| - Từ 0,1 - dưới 0,3 tỉ | 2 - 3 |
| - Dưới 0,1 tỉ | 1 |
| 4. Tỉ xuất lợi nhuận: | |
| - Từ 10% trở lên | 9 |
| - Từ 5 - dưới 10% | 6 - 8 |
| - Từ 1 - dưới 5% | 3 - 5 |
| Dưới 1% | 2 |
Ghi chú:
1. Trong doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu thì phần doanh thu xuất khẩu được nhân hệ số 1,2.
2. Trong doanh nghiệp có thực hiện cả 2 chức năng sản xuất và kinh doanh thì tính quy đổi về chỉ tiêu theo tỉ lệ:
4 triệu doanh số bán = 1 triệu doanh thu sản xuất.
- 1Nghị định 388-HĐBT năm 1991 về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Thông tư liên tịch 28-LB/TT năm 1993 bổ sung chế độ tiền lương mới đối với công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp do Bộ Tài chính-Bộ Lao động, thương binh và xã hội ban hành
- 3Thông tư liên tịch 21/TT-LB năm 1993 thi hành NĐ 26/CP quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong doanh nghiệp, Liên bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tài chính hướng dẫn thực hiện xếp hạng doanh nghiệp do Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 13-BYT/TT năm 1994 hướng dẫn xếp hạng các doanh nghiệp ngành y tế do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 13-BYT/TT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 06/07/1994
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Lê Văn Truyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/1993
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
