Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định chi tiết về việc phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm tối ưu hóa bộ máy quản lý, chuyển giao nhiều thẩm quyền từ cấp huyện về cấp xã và phân định rõ vai trò của Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc đánh giá, lựa chọn đội ngũ nhà giáo cốt cán.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định về việc phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được nêu tại các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương các cấp, các cơ sở giáo dục cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp.
Nguyên tắc thực hiện phân cấp, phân quyền và quản lý hành chính
- Sự phù hợp pháp lý: Bảo đảm tuân thủ Hiến pháp, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Nghị định liên quan về phân cấp quản lý trong lĩnh vực giáo dục.
- Rõ ràng, không chồng chéo: Việc phân định nhiệm vụ, quyền hạn phải phù hợp với năng lực thực tế của từng cấp chính quyền; tránh trùng lặp, bỏ sót hoặc chồng chéo chức năng giữa các cơ quan.
- Bảo đảm hội nhập: Không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước và thỏa thuận quốc tế về giáo dục mà Việt Nam là thành viên.
- Đảm bảo nguồn lực: Ngân sách nhà nước bảo đảm nguồn kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được phân định thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Thu phí và lệ phí: Đối với các thủ tục hành chính có phát sinh phí, lệ phí, người nộp hồ sơ thực hiện nộp đồng thời cho cơ quan tiếp nhận. Mức thu và quản lý sử dụng tuân thủ quy định của Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
- Khai thác dữ liệu điện tử: Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính có trách nhiệm tự khai thác dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác. Không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp hoặc xuất trình các giấy tờ mà thông tin đã có sẵn trên hệ thống điện tử, trừ trường hợp cần xác minh lại tính xác thực.
Thẩm quyền của Sở Giáo dục và Đào tạo về chuẩn nghề nghiệp và chuẩn hiệu trưởng
Thông tư quy định Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Đối với cấp phổ thông: Thực hiện đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông; lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán (thay thế quy định cũ tại Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT). Đồng thời, Sở có thẩm quyền lựa chọn và phê duyệt giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán (thay thế quy định cũ tại Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT).
- Đối với cấp mầm non: Thực hiện đánh giá hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non cốt cán (thay thế quy định cũ tại Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT). Sở cũng chịu trách nhiệm lựa chọn giáo viên mầm non cốt cán (thay thế quy định cũ tại Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT).
- Bãi bỏ quy định cũ: Chính thức bãi bỏ Điều 15 tại các Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT, Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT và Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.
Chuyển giao thẩm quyền tổ chức các hội thi chuyên môn về cấp xã
Một trong những điểm mới nổi bật của Thông tư là việc chuyển giao thẩm quyền tổ chức các hội thi chuyên môn từ cấp huyện về cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện:
- Hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi: Thẩm quyền tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi và giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi tại các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông được chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện. Thay thế toàn bộ các cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo”, “cấp huyện” bằng “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”, “Ủy ban nhân dân cấp xã”, “cấp xã” trong các quy định liên quan tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT.
- Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội giỏi: Thẩm quyền tổ chức hội thi này thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã. Các cụm từ liên quan đến cơ quan quản lý cấp huyện tại Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT và các biểu mẫu đính kèm được thay thế tương ứng bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” và “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”.
Thay thế, bãi bỏ các quy định về thẩm quyền cấp huyện tại các văn bản liên quan
Để bảo đảm tính đồng bộ, Thông tư tiến hành sửa đổi, thay thế hàng loạt cụm từ chỉ thẩm quyền từ cấp huyện sang cấp xã tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành:
- Chế độ làm việc của giáo viên mầm non (Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT): Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 6 và Điều 7.
- Quy chế bồi dưỡng thường xuyên (Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT): Bỏ cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo”; bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 8 và Điều 16.
- Sử dụng giáo viên chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo (Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT): Chuyển thẩm quyền từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” và “Ủy ban nhân dân cấp huyện” sang “Ủy ban nhân dân cấp xã”; thay thế cụm từ “các phòng ban liên quan” bằng “đơn vị chuyên môn”; bỏ cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” và “Phòng Nội vụ” tại khoản 3, khoản 4 Điều 6; bãi bỏ khoản 1 Điều 5.
- Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức giảng dạy (Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT, 02/2021/TT-BGDĐT, 03/2021/TT-BGDĐT đã sửa đổi bởi Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT): Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng “cấp xã”.
- Vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong cơ sở mầm non công lập (Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT): Thay thế cụm từ “giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên” bằng “giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên” đối với Giáo viên mầm non hạng I; thay thế “giấy khen từ cấp huyện trở lên” bằng “giấy khen từ cấp xã trở lên” đối với Giáo viên mầm non hạng II. Thay thế các cụm từ chỉ cơ quan quản lý cấp huyện bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại các bản mô tả vị trí việc làm thuộc Phụ lục III.
- Vị trí việc làm trong cơ sở giáo dục phổ thông và trường chuyên biệt công lập (Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT): Thay thế cụm từ “giấy khen từ cấp huyện trở lên” bằng “giấy khen từ cấp xã trở lên”; thay thế các cụm từ chỉ cơ quan quản lý cấp huyện bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại các bản mô tả vị trí việc làm thuộc Phụ lục III.
- Chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh (Thông tư số 11/2024/TT-BGDĐT): Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng “cấp xã”.
- Chế độ làm việc của giáo viên phổ thông, dự bị đại học (Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT): Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 14; thay thế “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 5 Điều 15.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Thời gian có hiệu lực: Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Thời hạn hết hiệu lực: Thông tư này sẽ hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027. Tuy nhiên, quy định này loại trừ các trường hợp có văn bản quy phạm pháp luật cấp cao hơn (Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định, Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc Thông tư mới của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) ban hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục khác với Thông tư này; khi đó, các quy định tương ứng trong Thông tư này sẽ hết hiệu lực tại thời điểm văn bản mới có hiệu lực.
- Nguyên tắc áp dụng khi có sự khác biệt: Trong thời gian Thông tư này có hiệu lực, nếu các quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục tại đây có sự khác biệt so với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan được ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì sẽ ưu tiên thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/TT-BGDĐT | Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương, cơ sở giáo dục và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền
1. Bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp; phù hợp với các nguyên tắc, quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền của Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các Nghị định của Chính phủ về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục.
2. Bảo đảm phân quyền, phân cấp, phân định nhiệm vụ, quyền hạn giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn và năng lực của cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót chức năng, nhiệm vụ giữa chính quyền địa phương các cấp và giữa các cơ quan, tổ chức thuộc chính quyền địa phương trong thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
3. Bảo đảm không ảnh hưởng đến việc thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về lĩnh vực giáo dục mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Nguồn lực thực hiện nhiệm vụ phân định thẩm quyền do ngân sách nhà nước bảo đảm theo quy định.
Các thủ tục hành chính khi giải quyết mà phải nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí thì khi người dân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính đồng thời nộp phí, lệ phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Mức phí, lệ phí, việc quản lý, sử dụng phí, lệ phí thực hiện theo quy định của Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với phí, lệ phí tương ứng.
Điều 4. Nguyên tắc khai thác, sử dụng dữ liệu điện tử
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính có trách nhiệm khai thác dữ liệu điện tử đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác để bổ sung thông tin vào hồ sơ của cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp, xuất trình giấy tờ, tài liệu mà thông tin đã được khai thác trong các cơ sở dữ liệu; trừ trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác thực của thông tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa.
Điều 5. Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
1. Thẩm quyền đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11; lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT.
Điều 6. Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông
1. Thẩm quyền lựa chọn, phê duyệt giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT.
Điều 7. Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non
1. Thẩm quyền đánh giá hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11; lựa chọn và phê duyệt danh sách cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non cốt cán quy định tại điểm a khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT.
Điều 8. Tổ chức thực hiện quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non
1. Thẩm quyền lựa chọn giáo viên mầm non cốt cán quy định tại điểm b khoản 2 Điều 12 Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT) do Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện.
2. Bãi bỏ Điều 15 Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT.
Điều 9. Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi
1. Thẩm quyền tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quy định về Hội thi giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục mầm non, giáo viên dạy giỏi cơ sở giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 02 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
2. Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 22/2019/TT-BGDĐT
1. Thẩm quyền tổ chức Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi quy định tại Điều 8 Điều lệ hội thi giáo viên làm tổng phụ trách Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh giỏi ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT) do Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện.
2. Thay thế cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT và Mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT; thay thế cụm từ “UBND Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố... Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” và cụm từ “Trưởng phòng” bằng cụm từ “Chủ tịch” tại Mẫu 1a ban hành kèm theo Thông tư số 52/2012/TT-BGDĐT.
1. Thay thế các cụm từ: “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại Điều 6, Điều 7 Thông tư số 48/2011/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên mầm non.
2. Bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và giáo viên trung tâm giáo dục thường xuyên như sau:
a) Bỏ cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Thông tư số 19/2019/TT-BGDĐT;
b) Bãi bỏ điểm c khoản 3 Điều 8, Điều 16.
3. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, khoản tại Thông tư số 24/2020/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc sử dụng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo như sau:
a) Thay thế các cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo” tại Điều 5 và “Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại Điều 6 bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã”; cụm từ “các phòng ban liên quan” bằng cụm từ “đơn vị chuyên môn” tại điểm c khoản 4 Điều 6;
b) Bỏ các cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo” và “Phòng Nội vụ” tại khoản 3, khoản 4 Điều 6;
c) Bãi bỏ khoản 1 Điều 5.
4. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 01/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập; Thông tư số 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập và Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Thay thế cụm từ “giáo viên dạy giỏi từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “giáo viên dạy giỏi từ cấp xã trở lên” tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng I; cụm từ “giấy khen từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “giấy khen từ cấp xã trở lên” tại Bản mô tả vị trí việc làm Giáo viên mầm non hạng II và thay thế các cụm từ: “Phòng Giáo dục và Đào tạo”, “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30 ngày 10 tháng 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập.
6. Thay thế cụm từ “giấy khen từ cấp huyện trở lên” bằng cụm từ “giấy khen từ cấp xã trở lên” và các cụm từ: “Phòng giáo dục và đào tạo”, “Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương”, “Ủy ban nhân dân cấp huyện”, “Phòng Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại các Bản mô tả vị trí việc làm trong Phụ lục III kèm theo Thông tư số 20/2023/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông và các trường chuyên biệt công lập.
7. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại Thông tư số 11/2024/TT-BGDĐT ngày 18 tháng 9 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức tư vấn học sinh.
8. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp huyện” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 1 Điều 14; cụm từ “Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo” bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã” tại khoản 5 Điều 15 Thông tư số 05/2025/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, dự bị đại học.
Điều 12. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Thông tư này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư này thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Thông tư này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Thông tư này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Thông tư này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 thì thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Thông tư 12/2025/TT-BGDĐT quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với lĩnh vực nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Số hiệu: 12/2025/TT-BGDĐT
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 12/06/2025
- Nơi ban hành: Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Người ký: Nguyễn Văn Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
