Thông tư 104/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước nhằm hoàn thiện, chi tiết hóa các khoản thu và chi ngân sách, phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý tài chính công và hạch toán kế toán.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư có sử dụng nguồn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nguồn trong nước và ngoài nước, vốn đầu tư phát triển và kinh phí chi thường xuyên); hệ thống Kho bạc Nhà nước các cấp; cơ quan thuế, cơ quan hải quan; cùng các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có liên quan đến công tác lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước.
Bổ sung Tiểu mục và hướng dẫn hạch toán Mục, Tiểu mục
Thông tư thực hiện bổ sung các tiểu mục mới vào Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC để phân loại chi tiết các nguồn thu phát sinh trong thực tế, cụ thể:
- Mục 3850 “Thu tiền cho thuê tài sản nhà nước”: Bổ sung Tiểu mục 3854 dùng để hạch toán khoản tiền cho thuê và tiền chậm nộp tiền thuê cơ sở hạ tầng bến cảng, cầu cảng.
- Mục 4250 “Thu tiền phạt”: Bổ sung hai tiểu mục mới bao gồm Tiểu mục 4272 (Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý) và Tiểu mục 4273 (Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý). Đối với các khoản tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực còn lại theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính, khi nộp vào ngân sách nhà nước sẽ hạch toán vào tiểu mục thu tiền phạt vi phạm hành chính tương ứng (ví dụ: tiền chậm nộp phạt vi phạm giao thông được hạch toán vào Tiểu mục 4252 “Phạt vi phạm giao thông”).
- Mục 4900 “Các khoản thu khác”: Bổ sung Tiểu mục 4913 dùng để hạch toán các khoản thu từ các quỹ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Bổ sung mã số Chương trình, mục tiêu và hướng dẫn hạch toán chi
Để theo dõi và quản lý riêng biệt nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho công tác bình đẳng giới, Thông tư bổ sung vào Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC các mã số sau:
- Mã số Chương trình, mục tiêu 0920: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
- Mã số dự án 0921: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
- Phạm vi hạch toán của Mã số dự án 0921: Được sử dụng để hạch toán toàn bộ các khoản chi ngân sách nhà nước cho hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ của phụ nữ theo quy định của Luật Bình đẳng giới. Các nội dung chi cụ thể bao gồm: chi thông tin tuyên truyền; chi tổ chức hội thảo, hội nghị; chi tổ chức các phong rào hoạt động của phụ nữ; chi đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ; chi hỗ trợ thực hiện các mô hình và phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
- Trách nhiệm hạch toán của đơn vị sử dụng ngân sách: Các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư khi sử dụng ngân sách nhà nước cho các hoạt động nêu trên, ngoài việc hạch toán chi tiết theo các quy định hiện hành, bắt buộc phải hạch toán thêm mã số dự án 0921 trên chứng từ chi ngân sách nhà nước.
- Quy trình xử lý tại Kho bạc Nhà nước: Căn cứ vào chứng từ chi do đơn vị lập, Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch có trách nhiệm rà soát, hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định. Đồng thời, Kho bạc Nhà nước lập phiếu điều chỉnh dự toán đã được cấp có thẩm quyền phân bổ trên Hệ thống TABMIS theo Loại, Khoản để chi tiết thêm theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án 0921, sau đó thực hiện hạch toán chi ngân sách nhà nước cho đơn vị theo đúng dự toán đã điều chỉnh. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị trong toàn hệ thống thực hiện việc điều chỉnh dự toán này trên hệ thống TABMIS.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm tổ chức hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc và cấp dưới triển khai thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết cụ thể.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 104/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 09 năm 2014. Riêng đối với quy định bổ sung mã số dự án 0921 (Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ) tại Khoản 2 Điều 1 sẽ bắt đầu được áp dụng kể từ năm ngân sách 2015.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 104/2014/TT-BTC | Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2014 |
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hệ thống mục lục ngân sách nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC).
Điều 1. Bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước:
1. Bổ sung Tiểu mục và hướng dẫn hạch toán Mục, Tiểu mục được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC, như sau:
a) Bổ sung Tiểu mục của
Tiểu mục 3854: Tiền cho thuê và tiền chậm nộp tiền thuê cơ sở hạ tầng bến cảng, cầu cảng.
b) Bổ sung Tiểu mục và hướng dẫn hạch toán
- Tiểu mục 4272: Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan thuế quản lý.
- Tiểu mục 4273: Tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính do cơ quan hải quan quản lý.
- Khoản tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực còn lại, khi nộp ngân sách nhà nước hạch toán vào tiểu mục thu tiền phạt vi phạm hành chính tương ứng.
Ví dụ: Thu tiền chậm nộp phạt vi phạm giao thông, hạch toán vào Tiểu mục 4252 “Phạt vi phạm giao thông”.
c) Bổ sung Tiểu mục của
Tiểu mục 4913: Thu từ các quỹ của doanh nghiệp theo quy định.
2. Bổ sung mã số Chương trình, mục tiêu được quy định tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC, như sau:
a) Bổ sung mã số Chương trình, mục tiêu 0920: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
Mã số dự án 0921: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
b) Quy định về hạch toán:
- Mã số dự án 0921: Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ dùng để hạch toán chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ theo quy định của Luật Bình đẳng giới, như: chi thông tin tuyên truyền về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; chi tổ chức hội thảo, hội nghị về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; chi tổ chức các phong trào hoạt động của phụ nữ; chi đào tạo bồi dưỡng, nghiệp vụ, tập huấn về bình đẳng giới và công tác vì sự tiến bộ phụ nữ; chi hỗ trợ thực hiện các mô hình, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ...
- Các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư khi sử dụng ngân sách nhà nước (gồm cả nguồn trong nước và nguồn ngoài nước, vốn đầu tư phát triển và kinh phí chi thường xuyên) cho hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ theo chế độ quy định, ngoài việc hạch toán chi tiết quy định hiện hành, còn phải hạch toán thêm trên chứng từ chi ngân sách nhà nước vào mã số dự án: 0921 - Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ.
Ví dụ 1: Khi chi thông tin tuyên truyền về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
Ví dụ 2: Khi chi tổ chức hội thảo, hội nghị về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
Ví dụ 3: Khi chi tổ chức các phong trào hoạt động của phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
Ví dụ 4: Khi chi hỗ trợ thực hiện các mô hình, phát triển dịch vụ tư vấn, hỗ trợ về bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ, hạch toán vào mã số dự án: 0921.
c) Căn cứ chứng từ chi ngân sách nhà nước do đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước lập, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị giao dịch rà soát, hướng dẫn đơn vị lập chứng từ theo quy định tại Thông tư này, đồng thời lập phiếu để điều chỉnh dự toán đã được cấp có thẩm quyền phân bổ giao trên Hệ thống TABMIS theo Loại, Khoản (theo mẫu quy định) nay chi tiết thêm theo mã số chương trình, mục tiêu, dự án: 0921 - Hoạt động bình đẳng giới và sự tiến bộ phụ nữ; sau đó hạch toán chi ngân sách nhà nước cho đơn vị theo đúng dự toán đã điều chỉnh. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn các đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước thực hiện điều chỉnh dự toán trong hệ thống TABMIS.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện:
Các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, đơn vị trực thuộc và cấp dưới thực hiện theo quy định tại Thông tư này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn cụ thể.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 09 năm 2014; riêng bổ sung mã số dự án tại Khoản 2 Điều 1 áp dụng từ năm ngân sách 2015.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 147/2013/TT-BTC Quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 56/2016/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 300/2016/TT-BTC quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1393/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 2Thông tư 97/2013/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 147/2013/TT-BTC Quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 215/2013/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 5Thông tư 324/2016/TT-BTC quy định Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 56/2016/TT-BTC quy định sửa đổi hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 300/2016/TT-BTC quy định sửa đổi, bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 1393/TCHQ-TXNK năm 2017 hướng dẫn thực hiện mục lục ngân sách do Tổng cục Hải quan ban hành
Thông tư 104/2014/TT-BTC quy định bổ sung hệ thống mục lục ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 104/2014/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 07/08/2014
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Công Nghiệp
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 799 đến số 800
- Ngày hiệu lực: 20/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 04/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
