Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, quy định chi tiết về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay nhằm bảo đảm an toàn và chất lượng cho các hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân thực hiện việc tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn cũng như tập huấn nhân viên chuyên môn cho hai bộ môn Dù lượn và Diều bay tại Việt Nam. Đối với các hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao, tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và trang thiết bị sẽ được áp dụng theo quy định tại Điều 43 của Luật Thể dục, thể thao.
Phân loại và giải thích từ ngữ chuyên ngành
Thông tư đưa ra định nghĩa và phân loại cụ thể cho từng loại hình hoạt động:
- Môn Dù lượn: Là môn thể thao hàng không có người điều khiển, bao gồm hai loại chính:
- Dù lượn không có động cơ (Paragliding): Người điều khiển ngồi trong đai ngồi treo dưới cánh dù dạng cánh bay, thực hiện điều khiển bằng hai dây lái và cất cánh bằng cách chạy đà bằng chân.
- Dù lượn có động cơ (Paramotor): Người điều khiển đeo thêm một động cơ phía sau lưng để tạo lực đẩy cất cánh và duy trì hành trình bay.
- Môn Diều bay: Là môn thể thao hàng không có người điều khiển, sử dụng cánh diều hình tam giác có cấu trúc khung cứng để bay, bao gồm hai loại chính:
- Diều bay không có động cơ (Hang gliding): Có thể gấp gọn để mang vác, cất và hạ cánh bằng chân của người điều khiển. Quá trình bay được điều khiển thông qua việc dịch chuyển trọng lượng cơ thể.
- Diều bay có động cơ (Microlight): Được trang bị hệ thống bánh xe hoặc phao nổi để cất và hạ cánh trên mặt đất hoặc mặt nước, sử dụng động cơ gắn vào khung diều để tạo lực đẩy.
Quy định về cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn
Các cơ sở tổ chức hoạt động Dù lượn và Diều bay bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật khắt khe về bãi bay và an toàn địa hình:
- Khu vực xuất phát và khu vực đỗ: Phải có độ cao chênh lệch giữa điểm xuất phát và điểm đỗ tối thiểu là 70 mét.
- Kích thước khu vực xuất phát tối thiểu:
- Đối với môn Dù lượn: Chiều ngang tối thiểu 15 mét, chiều dọc tối thiểu 10 mét.
- Đối với môn Diều bay: Chiều ngang tối thiểu 10 mét, chiều dọc tối thiểu 10 mét.
- Kích thước khu vực đỗ tối thiểu:
- Đối với môn Dù lượn: Chiều ngang tối thiểu 30 mét, chiều dọc tối thiểu 30 mét.
- Đối với môn Diều bay: Chiều ngang tối thiểu 15 mét, chiều dọc tối thiểu 60 mét.
- Điều kiện sức gió giới hạn khi cất cánh:
- Dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B): Tốc độ gió từ 0 đến 5,5 m/s.
- Dù lượn cấp độ cao và dù lượn thi đấu: Tốc độ gió từ 0 đến 8,8 m/s.
- Diều bay không có động cơ: Tốc độ gió từ 6,6 đến 8,8 m/s.
- Diều bay có động cơ: Tốc độ gió từ 0 đến 8,8 m/s.
- Hệ thống bảng nội quy và bảng chỉ dẫn: Phải được lắp đặt tại các vị trí dễ quan sát ở cả khu vực xuất phát và khu vực đỗ. Bảng nội quy phải quy định rõ thời gian hoạt động, đối tượng được phép hoặc không được phép tham gia, trang phục và các biện pháp an toàn. Bảng chỉ dẫn phải cung cấp bản đồ bay, giới hạn vùng bay, thông tin liên lạc của người quản lý và tần số bộ đàm khẩn cấp.
- Phương án an toàn và cứu hộ: Cơ sở phải xây dựng kế hoạch chi tiết về bảo đảm an toàn, tìm kiếm cứu nạn trong phạm vi quản lý, thường xuyên cập nhật kế hoạch bay và phổ biến, hướng dẫn quy trình cứu hộ cho toàn bộ người tham gia.
Yêu cầu về trang thiết bị chuyên môn
Trang thiết bị phục vụ hoạt động phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn:
- Thiết bị bắt buộc đối với người bay: Phải trang bị dù chính, dù phụ (đối với Dù lượn) hoặc diều và dù phụ (đối với Diều bay), đai ngồi, hệ thống dây an toàn, mũ bảo hiểm, giày chuyên dụng, thiết bị đo độ cao và thiết bị định vị toàn cầu (GPS).
- Hệ thống thông tin liên lạc: Phải có phương tiện thông tin liên lạc vô tuyến (bộ đàm) hoạt động thông suốt giữa bộ phận điều hành, quản lý bay khu vực, các vùng hoạt động bay và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Yêu cầu về văn hóa: Hình thức, thiết kế của Dù lượn và Diều bay phải bảo đảm phù hợp với thuần phong mỹ tục và truyền thống văn hóa của dân tộc Việt Nam.
Quy định về tần suất bay và mật độ hướng dẫn
Để bảo đảm an toàn tuyệt đối trên không, các cơ sở phải kiểm soát chặt chẽ tần suất và mật độ bay:
- Khoảng cách cất cánh: Khoảng thời gian giãn cách tối thiểu giữa hai lượt cất cánh liên tiếp là 90 giây.
- Mật độ hướng dẫn tập luyện: Mỗi người hướng dẫn chỉ được phép hướng dẫn tối đa 05 học viên trong vòng 01 giờ học. Đối với hình thức bay đôi (bay kèm), người hướng dẫn chỉ được bay kèm tối đa 01 người trong một lượt bay.
- Giới hạn đối với người tập: Mỗi học viên không được phép bay quá 02 chuyến trong một ban bay.
Công tác tập huấn nhân viên chuyên môn
Nhân sự chuyên môn hoạt động trong lĩnh vực này phải được đào tạo và cấp chứng chỉ bài bản:
- Cơ quan tổ chức tập huấn: Tổng cục Thể dục thể thao, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về Dù lượn và Diều bay cấp quốc gia, hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thẩm quyền tổ chức các khóa tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn và nhân viên cứu hộ.
- Chương trình đào tạo: Tổng cục Thể dục thể thao chịu trách nhiệm xây dựng khung nội dung, chương trình và thời gian tập huấn chi tiết để trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt.
- Chứng chỉ chuyên môn: Học viên hoàn thành khóa học sẽ được cấp Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn theo mẫu chuẩn quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Tổng cục Thể dục thể thao: Có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện các quy định của Thông tư trên phạm vi toàn quốc.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Sở Văn hóa và Thể thao) các địa phương: Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước, tổ chức thực hiện các nội dung của Thông tư tại địa bàn quản lý.
- Cơ quan thanh tra chuyên ngành: Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân trong hoạt động dù lượn và diều bay theo thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2018. Thông tư này thay thế hoàn toàn cho Thông tư số 19/2011/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2018/TT-BVHTTDL | Hà Nội, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 106/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao;
Căn cứ Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ; Nghị định số 79/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 36/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của của luật dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 79/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao;
Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay.
1. Thông tư này quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đáp ứng yêu cầu hoạt động tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Dù lượn và môn Diều bay.
2. Tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn Dù lượn và môn Diều bay được thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức tập luyện, thi đấu, biểu diễn và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay tại Việt Nam.
Trong Thông tư này từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Dù lượn là môn thể thao hàng không, có người điều khiển. Dù lượn có hai loại sau đây:
a) Dù lượn không có động cơ (Paragliding): Người điều khiển dù ngồi trong đai ngồi treo dưới cánh dù có hình dạng của cánh bay, điều khiển bay bằng hai dây lái và cất cánh bằng cách sải bước chân chạy;
b) Dù lượn có động cơ (Paramotor): Người điều khiển dù đeo một động cơ ở sau lưng tạo lực đầy đủ để cất cánh và bay lên bằng cánh dù lượn.
a) Diều bay không có động cơ (Hang gliding): Có thể gấp lại để mang vác, cất cánh bằng chân chạy và hạ cánh bằng chân của người điều khiển. Trong khi bay, người điều khiển sử dụng sự dịch chuyển trọng lượng cơ thể của mình để điều khiển diều;
b) Diều bay có động cơ (Microlight): Được gắn với hệ thống bánh xe hoặc phao nổi để có thể cất cánh, hạ cánh như máy bay trên mặt đất hoặc mặt nước. Động cơ để tạo lực đẩy khi cất cánh, hạ cánh và khi bay được gắn vào hệ thống khung của diều bay.
Điều 4. Cơ sở vật chất tập luyện, thi đấu và biểu diễn
1. Có khu vực xuất phát và khu vực đỗ đáp ứng yêu cầu sau đây:
a) Độ cao chênh lệch giữa khu vực xuất phát cao hơn khu vực đỗ ít nhất là 70m;
b) Kích thước khu vực xuất phát
- Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc;
- Đối với môn Diều bay ít nhất là: 10 mét chiều ngang và 10 mét chiều dọc.
c) Kích thước khu vực đỗ
- Đối với môn Dù lượn ít nhất là: 30 mét chiều ngang và 30 mét chiều dọc;
- Đối với môn Diều bay ít nhất là: 15 mét chiều ngang và 60 mét chiều dọc.
2. Điều kiện gió phù hợp để cất cánh
a) Đối với Dù lượn cấp độ thấp (cấp độ EN A, EN B) là 0-5,5 m/s;
b) Đối với Dù lượn cấp độ cao, Dù lượn thi đấu là từ 0-8,8 m/s;
c) Đối với Diều bay không có động cơ là từ 6,6-8,8 m/s;
d) Đối với Diều bay có động cơ là từ 0-8,8 m/s.
3. Có các bảng nội quy, bảng chỉ dẫn được đặt ở những vị trí dễ nhận biết trong khu vực xuất phát và khu vực đỗ với các nội dung sau đây:
a) Bảng nội quy quy định về: Giờ tập luyện, đối tượng được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; đối tượng không được tham gia tập luyện, thi đấu, biểu diễn; trang phục tập luyện, thi đấu, biểu diễn; biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện, thi đấu và các quy định khác;
b) Bảng chỉ dẫn quy định về: Bản đồ khu vực bay, giới hạn khu vực bay, các quy định về khu vực bay, số điện thoại của người có trách nhiệm quản lý bay, tần số bộ đàm và cách thức liên lạc khi cần thiết.
4. Kế hoạch an toàn, tìm kiếm và cứu nạn
a) Kế hoạch nêu rõ các biện pháp bảo đảm an toàn, tìm kiếm và cứu nạn trong vùng hoạt động bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở và phải thường xuyên kiểm tra, cập nhập kế hoạch bay;
b) Người tham gia hoạt động môn Dù lượn và môn Diều bay phải được phổ biến và hướng dẫn kế hoạch để nắm rõ về cách thức liên lạc và trình tự các bước tìm kiếm, cứu nạn.
Điều 5. Trang thiết bị tập luyện, thi đấu và biểu diễn
1. Dù chính, dù phụ (đối với môn Dù lượn) và diều, dù phụ (đối với môn Diều bay), đai ngồi, hệ thống dây an toàn, bộ đàm, mũ bảo hiểm, giầy, thiết bị đo độ cao, định vị toàn cầu.
2. Phải có phương tiện thông tin, liên lạc đảm bảo yêu cầu liên lạc thông suốt từ bộ phận điều hành đến quản lý bay khu vực, các vùng hoạt động dù lượn và diều bay thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ sở thể thao và các cơ quan quản lý có thẩm quyền.
3. Hình thức Dù lượn và Diều bay phải bảo đảm phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa dân tộc.
Điều 6. Tần suất bay và mật độ hướng dẫn
1. Khoảng thời gian cất cánh giữa các lượt bay tối thiểu là 90 giây.
2. Mật độ hướng dẫn tập luyện
a) Mỗi người hướng dẫn tập luyện hướng dẫn phải bảo đảm:
- Hướng dẫn không quá 05 người trong 01 giờ học;
- Bay kèm không quá 01 người/01 lượt bay.
b) Một người tập bay không quá 02 chuyến/01 ban bay.
Điều 7. Tập huấn nhân viên chuyên môn
1. Tổng cục Thể dục thể thao, Tổ chức xã hội - nghề nghiệp về Dù lượn và Diều bay cấp quốc gia hoặc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Dù lượn và môn Diều bay.
2. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm xây dựng nội dung, chương trình và thời gian tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Dù lượn và môn Diều bay trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định.
3. Giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn tập luyện, nhân viên cứu hộ môn Dù lượn và môn Diều bay do cơ quan tổ chức tập huấn cấp. Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.
1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Cơ quan thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền đối với các tổ chức, cá nhân khi tổ chức tập luyện, thi đấu và biểu diễn môn Dù lượn và môn Diều bay vi phạm các quy định tại Thông tư này.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2018.
2. Thông tư số 19/2011/TT-BVHTTDL ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn và diều bay có động cơ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, giải quyết./
|
| BỘ TRƯỞNG |
(Ban hành theo Thông tư số: 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho người hướng dẫn môn Dù lượn và môn Diều bay
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.
(4) Địa danh.
(Ban hành theo Thông tư số: 06/2018/TT-BVHTTDL ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
Mẫu giấy chứng nhận tập huấn chuyên môn cho nhân viên cứu hộ môn Dù lượn và môn Diều bay
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).
(2) Tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức cấp giấy chứng nhận.
(4) Địa danh.
- 1Thông tư 19/2011/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn, và diều bay có động cơ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Công an ban hành
- 3Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 4Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 5Thông tư 09/2018/TT-BVHTTDL về quy định cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Thông tư 19/2011/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động dù lượn, và diều bay có động cơ do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Thông tư 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL hướng dẫn Luật Du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông tư 07/2021/TT-BVHTTDL quy định về tập huấn chuyên môn thể thao đối với người hướng dẫn tập luyện thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 1Luật Thể dục, Thể thao 2006
- 2Nghị định 36/2008/NĐ-CP về việc quản lý tàu bay không người lái và các phương tiện bay siêu nhẹ
- 3Nghị định 79/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 36/2008/NĐ-CP về quản lý tàu bay không người lái và phương tiện bay siêu nhẹ và Nghị định 58/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ
- 4Thông tư liên tịch 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 18/2015/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện tập luyện và thi đấu môn Ôtô thể thao địa hình do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 6Nghị định 106/2016/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao
- 7Nghị định 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- 8Thông tư 12/2016/TT-BVHTTDL quy định về điều kiện chuyên môn tổ chức tập luyện và thi đấu môn Golf do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 9Thông tư 09/2018/TT-BVHTTDL về quy định cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Judo do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
Thông tư 06/2018/TT-BVHTTDL quy định về cơ sở vật chất, trang thiết bị và tập huấn nhân viên chuyên môn đối với môn Dù lượn và môn Diều bay do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- Số hiệu: 06/2018/TT-BVHTTDL
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 30/01/2018
- Nơi ban hành: Bộ Văn hoá, Thể thao và du lịch
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 465 đến số 466
- Ngày hiệu lực: 15/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
