Thông tư 06/2003/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành ngày 23 tháng 01 năm 2003, quy định chi tiết về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về văn hóa - thông tin thực hiện kiểm soát và dán tem các loại băng, đĩa có chương trình để lưu hành trên thị trường hoặc phục vụ mục đích xuất khẩu, nhập khẩu. Các loại băng đĩa thuộc đối tượng kiểm soát bao gồm băng âm thanh (cassette), băng hình (video), đĩa âm thanh (CD, MD), đĩa hình (VCD, DVD), đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa CD-ROM và các phương tiện chứa đựng thông tin khác có chương trình.
Mức thu lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình
- Đối với băng âm thanh, đĩa âm thanh (ca nhạc, sân khấu, ngâm thơ, truyện đọc...): Mức thu lệ phí được tính trên từng đơn vị sản phẩm hoặc theo thời lượng chương trình được kiểm soát.
- Đối với băng hình, đĩa hình (phim truyện, phim tài liệu, chương trình ca nhạc, nghệ thuật...): Áp dụng mức thu lệ phí cụ thể cho từng cuốn băng hoặc từng đĩa tùy thuộc vào định dạng và dung lượng lưu trữ.
- Đối với các loại đĩa CD-ROM, đĩa mềm, đĩa cứng có chương trình phần mềm hoặc nội dung thông tin khác: Áp dụng mức thu tương ứng với quy trình thẩm định và kiểm soát kỹ thuật chuyên ngành.
Chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng tiền lệ phí
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa - thông tin ở trung ương và địa phương có thẩm quyền kiểm soát băng đĩa (như Cục Điện ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn, các Sở Văn hóa - Thông tin tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương).
- Đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm mở tài khoản tạm giữ tiền lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi và quản lý toàn bộ số tiền lệ phí thu được.
- Đơn vị thu lệ phí được trích để lại một tỷ lệ phần trăm (%) nhất định trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc kiểm soát, dán tem và tổ chức thu lệ phí theo dự toán được duyệt. Các khoản chi bao gồm: chi mua tem kiểm soát, chi văn phòng phẩm, thông tin liên lạc, chi bồi dưỡng cho hội đồng thẩm định, chi kiểm tra, giám sát và các khoản chi khác phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý.
- Toàn bộ số tiền lệ phí còn lại (sau khi trừ tỷ lệ được để lại) phải được nộp kịp thời vào Ngân sách Nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục Ngân sách Nhà nước hiện hành.
Chứng từ và công khai chế độ thu lệ phí
- Khi thu lệ phí, cơ quan thu phải lập và giao hóa đơn, biên lai thu lệ phí cho đối tượng nộp theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành và quản lý chứng từ.
- Cơ quan thu lệ phí có nghĩa vụ niêm yết công khai mức thu lệ phí tại địa điểm thu để các đối tượng nộp dễ dàng theo dõi và thực hiện.
- Định kỳ, đơn vị thu lệ phí phải thực hiện quyết toán chứng từ, quyết toán số tiền thu, nộp và sử dụng lệ phí với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 06/2003/TT-BTC có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân cần kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2003/TT-BTC | Hà Nội, ngày 13 tháng 1 năm 2003 |
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001 và Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng;
Để thực hiện quản lý nhà nước về kiểm soát băng đĩa có chương trình, sau khi có ý kiến của Bộ Văn hoá - Thông tin, Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình như sau:
1. Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện kiểm soát và cấp, dán tem vào băng đĩa có chương trình theo quy định tại Điều 4 Chương II Quy chế Lưu hành, kinh doanh phim, băng đĩa hình, băng đĩa nhạc; bán, cho thuê xuất bản phẩm; hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng; quảng cáo, viết, đặt biển hiệu ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 12/12/1995 của Chính phủ về tăng cường quản lý các hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá, đẩy mạnh bài trừ một số tệ nạn xã hội nghiêm trọng phải nộp lệ phí theo quy định tại Thông tư này.
Trường hợp điều ước quốc tế và nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì thực hiện theo quy định đó.
2. Mức thu lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình cụ thể như sau:
- Băng hình: 250 đồng/1băng
- Đĩa tiếng, đĩa hình (CD, VCD, DVD): 150 đồng/1đĩa.
Căn cứ mức thu quy định tại điểm này, cơ quan kiểm soát băng, đĩa có chương trình phối hợp với Cục Thuế địa phương nơi đóng trụ sở chính, thực hiện in tem theo mệnh giá tương ứng với mức thu để cấp và dán tem vào băng, đĩa có chương trình đã được kiểm soát.
II- TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG:
1. Cơ quan thu lệ phí kiểm soát băng, đĩa có chương trình thực hiện:
a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí (mệnh giá tem) tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí.
b) Khi thu tiền lệ phí, cơ quan thu phải cấp và dán loại tem tương ứng vào băng, đĩa đã kiểm soát. Cơ quan thu có tránh nhiệm quản lý tem theo chế độ quản lý biên lai thu tiền phí, lệ phí do Bộ Tài chính quy định.
c) Thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán tiền lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
2. Cơ quan thu lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc thu lệ phí, theo nội dung cụ thể sau đây:
- Chi tiền giấy, tiền mực, tiền công in tem.
- Chi phí phục vụ trực tiếp cho việc thu lệ phí như: văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, điện thoại, điện, nước, công tác phí, công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành;
- Chi gia công, đóng gói, đóng dấu, kiểm đếm, vận chuyển tem.
- Chi mua sắm vật tư, nguyên liệu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc thu lệ phí;
- Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ, nhân viên trực tiếp thu lệ phí trong đơn vị. Tổng mức trích lập hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi bình quân một năm, một người tối đã không quá ba tháng lương thực hiện nếu số thu cao hơn năm trước hoặc bằng hai tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước.
Toàn bộ số tiền lệ phí được trích theo quy định trên đây, cơ quan thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định và quyết toán năm; nếu sử dụng không hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
3. Tổng số tiền lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình thu được sau khi trừ số được trích để lại theo tỷ lệ 90% quy định tại điểm 2 mục này, số còn lại 10% cơ quan thu lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng đĩa có chương trình phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành theo thủ tục và thời hạn quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.
4. Hàng năm, căn cứ mức thu lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình, nội dung chi hướng dẫn tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, cơ quan thu lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình lập dự toán thu - chi tiền lệ phí chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, gửi cơ quan chủ quản xét duyệt, tổng hợp gửi cơ quan Tài chính đồng cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5. Thực hiện quyết toán lệ phí cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Hàng năm cơ quan thu lệ phí thực hiện quyết toán việc sử dụng biên lai thu lệ phí, số tiền lệ phí thu được, số để lại cho đơn vị, số phải nộp ngân sách, số đã nộp và số còn phải nộp Ngân sách nhà nước với cơ quan Thuế; quyết toán việc sử dụng số tiền được trích để lại với cơ quan tài chính đồng cấp theo đúng quy định.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng đĩa có chương trình trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
2. Sở Tài chính Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố, cơ quan thu lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình và đối tượng nộp lệ phí có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung.
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Luật ngân sách Nhà nước 1996
- 2Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 21/2009/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp và dán tem kiểm soát băng, đĩa có chương trình do Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 2250/QĐ-BTC năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư 06/2003/TT-BTC quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí kiểm soát băng đĩa có chương trình do Bộ Tài Chính ban hành
- Số hiệu: 06/2003/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 13
- Ngày hiệu lực: 28/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
