Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính, mang đến những thay đổi quan trọng trong việc phân định thẩm quyền quản lý và kiểm tra chuyên ngành giữa Bộ Tài chính và các đơn vị trực thuộc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này quy định chi tiết việc phân cấp thẩm quyền trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực cụ thể bao gồm: hải quan; chứng khoán; dự trữ quốc gia; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý tài sản công; kế toán, kiểm toán; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; kinh doanh bảo hiểm; đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; quản lý đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
Thông tư không áp dụng đối với hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong các lĩnh vực: thuế; kho bạc nhà nước; thống kê; giá; quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Các lĩnh vực này tiếp tục thực hiện theo các quy định pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.
Đối tượng áp dụng của Thông tư bao gồm các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính (Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý công sản; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý đấu thầu) và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Nguyên tắc phân cấp thẩm quyền
- Bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật về kiểm tra chuyên ngành và pháp luật chuyên ngành trong từng lĩnh vực; phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị được phân cấp.
- Phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, phát huy tối đa trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị và người đứng đầu, tăng cường tính chủ động trong thực hiện nhiệm vụ.
- Tổ chức, cá nhân đã được phân cấp thẩm quyền không được tiếp tục phân cấp (phân cấp tiếp) nhiệm vụ, quyền hạn đã được giao; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện.
- Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính có thẩm quyền quyết định điều chỉnh việc phân cấp một số nội dung cụ thể khác với quy định tại Thông tư này.
Nội dung phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành theo từng lĩnh vực
1. Lĩnh vực hải quan:
- Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan và thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định pháp luật.
- Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý.
2. Lĩnh vực chứng khoán:
- Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Lĩnh vực dự trữ quốc gia:
- Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước và trực tiếp thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia.
4. Lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế:
- Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy trình kiểm tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
5. Lĩnh vực quản lý tài sản công:
- Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công.
6. Lĩnh vực kế toán, kiểm toán:
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.
7. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể:
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
- Việc thực hiện đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương.
8. Lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm:
- Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, và văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam.
9. Lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế:
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với:
- Hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và hoạt động đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài.
- Hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền.
- Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế.
10. Lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam:
- Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
11. Lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP):
Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với:
- Hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu.
- Hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.
- Hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP).
Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
Vụ Pháp chế: Có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp nhằm bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật và yêu cầu quản lý thực tế.
Các đơn vị được phân cấp:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền và thời hạn quy định.
- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính (thông qua Vụ Pháp chế) để xem xét điều chỉnh, bổ sung quy định phân cấp phù hợp với yêu cầu công tác và các điều kiện thực tế của đơn vị.
Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
Quy định chuyển tiếp: Đối với các kế hoạch kiểm tra chuyên đề, quyết định kiểm tra chuyên ngành đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các văn bản đã ban hành.
Hiệu lực thi hành: Thông tư 05/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.
Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính (qua Vụ Pháp chế) để nghiên cứu, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 05/2026/TT-BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA CHUYÊN NGÀNH TRONG MỘT SỐ LĨNH VỰC CỦA BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thông tư này quy định việc phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong một số lĩnh vực của Bộ Tài chính, bao gồm: hải quan; chứng khoán; dự trữ quốc gia; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế; quản lý tài sản công; kế toán, kiểm toán; phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; kinh doanh bảo hiểm; đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế; viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam; quản lý đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Thông tư này không quy định việc phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với các lĩnh vực: thuế; kho bạc nhà nước; thống kê; giá; quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc kiểm tra trong các lĩnh vực này thực hiện theo quy định tại các Thông tư khác của Bộ Tài chính và pháp luật có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, bao gồm: Cục Hải quan; Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; Cục Dự trữ Nhà nước; Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Cục Quản lý công sản; Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán; Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể; Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm; Cục Đầu tư nước ngoài; Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại; Cục Quản lý đấu thầu.
2. Các cơ quan, đơn vị khác có liên quan đến việc phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp
1. Bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật về kiểm tra chuyên ngành, quy định pháp luật chuyên ngành trong từng lĩnh vực; phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị được phân cấp.
2. Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, phát huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ.
3. Tổ chức, cá nhân đã được phân cấp thẩm quyền theo quy định tại Thông tư này không được phân cấp tiếp nhiệm vụ, quyền hạn mà mình được phân cấp; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp.
4. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định điều chỉnh việc phân cấp một số nội dung cụ thể khác với Thông tư này.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan
1. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền:
a) Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về hoạt động kiểm tra chuyên ngành;
b) Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi địa bàn được giao quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng khoán
Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia
Cục trưởng Cục Dự trữ Nhà nước có thẩm quyền:
1. Phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Cục Dự trữ Nhà nước theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
2. Thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực dự trữ quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế
Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch kiểm tra chuyên đề của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 7 Thông tư số 126/2025/TT-BTC ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quy trình kiểm tra lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 8. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công
Cục trưởng Cục Quản lý công sản có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý tài sản công theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 9. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP.
Điều 10. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể
Cục trưởng Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
2. Kiểm tra việc thực hiện đăng ký hợp tác xã, tổ hợp tác, liên hiệp hợp tác xã của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 92/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và khoản 2 Điều 36 Nghị định số 125/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.
Điều 11. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm
Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 151 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15.
Điều 12. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
2. Kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và điểm d khoản 1 Điều 100 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Kiểm tra nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế trong việc chấp hành quy định tại Nghị định số 35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 13. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam
Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP đối với các cơ quan, đơn vị tiếp nhận viện trợ theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định số 313/2025/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam.
Điều 14. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư
Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu, đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định số 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:
1. Kiểm tra hoạt động đấu thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Nghị định số 214/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
2. Kiểm tra hoạt động lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Nghị định số 115/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 225/2025/NĐ-CP.
3. Kiểm tra hoạt động đầu tư theo phương thức đối tác công tư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 70 Nghị định số 243/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 15. Trách nhiệm của các đơn vị
1. Vụ Pháp chế
Tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp đảm bảo phù hợp quy định của pháp luật và yêu cầu quản lý.
2. Các đơn vị được phân cấp quy định tại Thông tư này
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng Bộ Tài chính về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; thực hiện đúng trình tự, thủ tục, thẩm quyền, thời hạn theo quy định của pháp luật đối với các nội dung được phân cấp;
b) Báo cáo về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
c) Kịp thời đề xuất, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tài chính (qua Vụ Pháp chế) xem xét điều chỉnh, bổ sung quy định về phân cấp phù hợp quy định của pháp luật, yêu cầu công tác của đơn vị và các điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp.
Điều 16. Quy định chuyển tiếp
Đối với các kế hoạch kiểm tra chuyên đề, quyết định kiểm tra chuyên ngành đã được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt thì tiếp tục thực hiện theo các văn bản đã ban hành.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 22 tháng 01 năm 2026.
2. Khi các văn bản dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính (Vụ Pháp chế) để nghiên cứu giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 46/2025/TT-BTC sửa đổi, bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 66/2025/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- 3Thông tư 143/2025/TT-BTC hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 17/2026/TT-BYT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật Đầu tư 2020
- 2Nghị định 313/2025/NĐ-CP quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam
- 3Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư
- 4Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022
- 5Nghị định 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế
- 6Nghị định 92/2024/NĐ-CP về đăng ký tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã
- 7Nghị định 115/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất
- 8Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 9Luật Tổ chức Chính phủ 2025
- 10Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 11Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tài chính
- 12Luật sửa đổi Luật Đấu thầu; Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2025
- 13Thông tư 46/2025/TT-BTC sửa đổi, bãi bỏ các Thông tư trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán để đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và sắp xếp tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 14Nghị định 166/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 29/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
- 15Thông tư 66/2025/TT-BTC quy định phân cấp thẩm quyền quản lý nội ngành của Bộ trưởng Bộ Tài chính trong các lĩnh vực quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
- 16Nghị định 217/2025/NĐ-CP về hoạt động kiểm tra chuyên ngành
- 17Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 18Nghị định 225/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
- 19Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật đầu tư
- 20Nghị định 243/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
- 21Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025
- 22Thông tư 143/2025/TT-BTC hướng dẫn mức chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 23Thông tư 17/2026/TT-BYT quy định về quy trình kiểm tra chuyên ngành lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong số một lĩnh vực của Bộ Tài chính
- Số hiệu: 05/2026/TT-BTC
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Thành Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
