Thông tư số 04/2025/TT-BNG được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Ngoại giao nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30 tháng 6 năm 2016 hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với người nước ngoài thuộc diện được cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Ngoại giao; các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý xuất nhập cảnh của người nước ngoài và hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
Sửa đổi quy định về cấp thị thực, gia hạn tạm trú và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
- Thay đổi tên cơ quan thẩm quyền: Thực hiện thay thế cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước” bằng cụm từ “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” tại các điều khoản liên quan của Thông tư số 04/2016/TT-BNG nhằm phù hợp với cơ cấu tổ chức mới.
- Phân định lại thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:
- Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại: Chịu trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết đề nghị, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh. Quy định này loại trừ đối tượng là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và thân nhân (vợ, chồng, con dưới 18 tuổi), người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.
- Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh: Được giao thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết đề nghị hoặc thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành phố từ Đà Nẵng trở vào phía Nam. Đồng thời, cơ quan này cũng tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tại khu vực phía Nam cùng thân nhân và người giúp việc đi cùng.
- Bãi bỏ quy định: Chính thức bãi bỏ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 04/2016/TT-BNG.
- Gia hạn tạm trú cho người nhập cảnh diện miễn thị thực: Người nước ngoài đã nhập cảnh vào Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh sẽ được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh xem xét gia hạn tạm trú, cấp thị thực một hoặc nhiều lần. Thời hạn cho mỗi lần gia hạn không được dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó, trừ trường hợp các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Thời hạn của thẻ tạm trú ký hiệu NG3: Thẻ tạm trú ký hiệu NG3 được quy định có thời hạn tối đa không quá 05 năm và phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu của người được cấp ít nhất là 30 ngày.
Sửa đổi quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Bãi bỏ một số điều khoản: Tiến hành bãi bỏ các quy định tại điểm c khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7 của Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài ban hành kèm theo Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG.
- Công tác khen thưởng và vinh danh: Quỹ Bảo hộ công dân được duy trì sổ vàng danh dự để ghi nhận đóng góp. Đồng thời, Quỹ có thẩm quyền đề nghị các cơ quan nhà nước có thẩm quyền khen thưởng đối với các tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong việc xây dựng, phát triển Quỹ, hoặc có nhiều đóng góp thiết thực cho công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 04/2025/TT-BNG chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2025. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc các vấn đề mới, các Cơ quan đại diện có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Bộ Ngoại giao để nhận được hướng dẫn và xử lý kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NGOẠI GIAO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/TT-BNG | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2025 |
Căn cứ Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 16 tháng 12 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam ngày 24 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 2 năm 2025;
Căn cứ Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 18 tháng 6 năm 2009, sửa đổi, bổ sung ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 28/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;
Căn cứ Nghị định số 64/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế phối hợp giữa các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 119/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài;
Căn cứ đề nghị của Cục trưởng Cục Lãnh sự;
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNG ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định số 2985/2007/QĐ-BNG ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.
1. Thay thế từ “Cục Lễ tân Nhà nước” thành “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại” tại khoản 2 Điều 3; điểm d khoản 2 và điểm c khoản 3 Điều 5; khoản 3, khoản 5 và khoản 6 Điều 6; khoản 2 và khoản 3 Điều 8; Điều 10.
2. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại, Bộ Ngoại giao tiếp nhận và giải quyết đề nghị, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh (trừ thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài có trụ sở từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này).”
b. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Ngoại giao (sau đây gọi tắt là Sở Ngoại vụ TP. HCM):
a) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị/thông báo cấp thị thực, gia hạn tạm trú cho người nước ngoài thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Xuất nhập cảnh tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam.
b) Tiếp nhận và giải quyết đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là thành viên cơ quan lãnh sự nước ngoài tại các tỉnh, thành từ thành phố Đà Nẵng trở vào phía Nam và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ của thành viên này.”
3. Bãi bỏ điểm b khoản 3 Điều 4.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 5 như sau:
“4. Người nước ngoài đã nhập cảnh Việt Nam theo diện miễn thị thực thuộc diện quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 8 của Luật Xuất nhập cảnh được Cục Lãnh sự hoặc Sở Ngoại vụ TP. HCM xem xét gia hạn tạm trú, cấp thị thực một hoặc nhiều lần với thời hạn cho mỗi lần gia hạn không dài hơn thời hạn tạm trú đã được cấp trước đó trên cơ sở hồ sơ nộp theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 6 như sau:
“4. Thẻ tạm trú có ký hiệu NG3, có thời hạn không quá 05 năm và ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày.”
1. Bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 5, khoản 2 Điều 6 và khoản 3 Điều 7.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 như sau:
“1. Quỹ Bảo hộ công dân có sổ vàng danh dự và có thể đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng các tổ chức, tập thể, cá nhân trong và ngoài nước có thành tích xuất sắc trong hoạt động xây dựng và phát triển Quỹ, có nhiều đóng góp trong công tác bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài.”
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2025.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh những việc mới, Cơ quan đại diện kịp thời phản ánh về Bộ Ngoại giao để kịp thời hướng dẫn./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1Thông tư 31/2015/TT-BCA hướng dẫn về cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, cấp giấy phép xuất nhập cảnh, giải quyết thường trú cho người nước ngoài tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- 2Công văn 2944/BCA-V03 năm 2018 về cấp thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam Bộ Công an ban hành
- 3Công văn 3341/BCA-V03 năm 2019 về thẻ tạm trú của người lao động nước ngoài trong trường hợp sáp nhập doanh nghiệp do Bộ Công an ban hành
- 4Thông tư 10/2025/TT-BNG hướng dẫn Điều 13 và Điều 14 của Nghị định 134/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đối ngoại do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành
Thông tư 04/2025/TT-BNG sửa đổi Thông tư 04/2016/TT-BNG hướng dẫn thủ tục cấp thị thực, gia hạn tạm trú, cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài tại Việt Nam thuộc thẩm quyền của Bộ Ngoại giao và Quyết định 2985/2007/QĐ-BNG về Quy chế tổ chức và hoạt động Quỹ Bảo hộ công dân và pháp nhân Việt Nam ở nước ngoài
- Số hiệu: 04/2025/TT-BNG
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 13/06/2025
- Nơi ban hành: Bộ Ngoại giao
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 857 đến số 858
- Ngày hiệu lực: 13/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
