Thông tư số 04/2025/TT-BDTTG do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025.
Phạm vi và đối tượng áp dụng: Văn bản áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ở các cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp xã.
Sửa đổi quy định về chủ dự án, chủ tiểu dự án và chủ nội dung thành phần
Thông tư đã làm rõ và bổ sung chi tiết về các chủ thể chịu trách nhiệm quản lý dự án:
- Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần được xác định là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý một hoặc một số dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình.
- Các chủ thể này bao gồm cả cấp trung ương (được quy định cụ thể tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg và Quyết định số 920/QĐ-TTg) và cấp tỉnh, cấp xã theo phạm vi và địa bàn quản lý thực tế.
Quy trình thu thập thông tin và chế độ báo cáo giám sát hằng năm
Thông tư thiết lập một quy trình báo cáo mới, phân định rõ thời gian và trách nhiệm của từng cấp nhằm tối ưu hóa việc truyền tải dữ liệu:
- Tại cấp xã: Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã tiến hành thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư hoặc do các đơn vị khác triển khai trên địa bàn theo biểu mẫu tại Phụ lục số 02. Báo cáo phải gửi về UBND cấp tỉnh (thông qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 15 tháng 9 của năm thực hiện, đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 của năm sau.
- Tại cấp tỉnh:
- Chủ đầu tư cấp tỉnh: Tổng hợp thông tin hằng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư theo Phụ lục số 02, gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 9 của năm thực hiện và cập nhật bổ sung số liệu trước ngày 31 tháng 01 của năm sau.
- Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh: Tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần hằng năm thuộc phạm vi quản lý theo Phụ lục số 03 để gửi chủ dự án cấp trung ương tương ứng và Sở Dân tộc và Tôn giáo trước ngày 20 tháng 9; cập nhật bổ sung số liệu trước ngày 05 tháng 02 của năm sau.
- UBND cấp tỉnh: Tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án cấp tỉnh để lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm trong phạm vi quản lý theo Phụ lục số 03, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25 tháng 9; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02 của năm sau.
- Nguyên tắc chia sẻ thông tin: Các thông tin, số liệu và báo cáo kết quả thực hiện Chương trình ở cấp xã sẽ được chia sẻ trực tiếp giữa các cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh. Quy định này nhằm bảo đảm UBND cấp xã không phải gửi nhiều báo cáo trùng lặp cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên khác nhau.
Quy trình và thời hạn báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình
Công tác đánh giá định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ hoặc đột xuất) được thực hiện theo các bước sau:
- Cấp xã: UBND cấp xã thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư hoặc triển khai trên địa bàn theo Phụ lục số 02 gửi UBND cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo).
- Cấp tỉnh:
- Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh lập báo cáo đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc phạm vi quản lý theo Phụ lục số 04 gửi chủ dự án cấp trung ương và Sở Dân tộc và Tôn giáo.
- Sở Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án cấp tỉnh, lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo Phụ lục số 04 để trình UBND cấp tỉnh ký duyệt, gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi), đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
- Thời hạn báo cáo: Thời hạn báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình của cấp xã, cấp tỉnh và cấp trung ương sẽ được thực hiện linh hoạt theo yêu cầu cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Phân định trách nhiệm giám sát, đánh giá của các cơ quan cấp tỉnh
Thông tư bổ sung quy định chi tiết về trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh với vai trò là chủ dự án, chủ tiểu dự án hoặc chủ nội dung thành phần:
- Có trách nhiệm hướng dẫn UBND cấp xã triển khai công tác giám sát, đánh giá dựa trên chức năng và phạm vi quản lý chuyên ngành được giao.
- Tổng hợp kết quả giám sát, đánh giá thực hiện các dự án, tiểu dự án được giao chủ trì để gửi báo cáo cho Sở Dân tộc và Tôn giáo, UBND cấp tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh và các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan.
Cải cách hành chính: Loại bỏ cấp huyện khỏi quy trình tổng hợp báo cáo trung gian
Một trong những điểm mới nổi bật của Thông tư là việc tinh giản bộ máy báo cáo bằng cách loại bỏ hoàn toàn vai trò trung gian của cấp huyện trong quy trình giám sát, đánh giá:
- Bãi bỏ các quy định liên quan đến việc thu thập, tổng hợp thông tin và báo cáo của cấp huyện (bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 3, điểm b khoản 2 Điều 5 và điểm c khoản 2 Điều 8 của Thông tư 01/2022/TT-UBDT).
- Điều chỉnh phương pháp ghi chép số liệu: Đối với các biểu mẫu tại phần Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT, các trường dữ liệu (hàng, cột) trước đây phân cấp cho cấp huyện tổng hợp, ghi chép nay được để trống.
- Cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp trực tiếp số liệu báo cáo từ cấp xã; cấp trung ương chịu trách nhiệm tổng hợp trực tiếp số liệu báo cáo từ cấp tỉnh.
Thay đổi đồng bộ hệ thống thuật ngữ cơ quan quản lý
Để phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, Thông tư thực hiện thay thế hàng loạt cụm từ trong toàn bộ văn bản của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT:
- Thay thế cụm từ "Ủy ban Dân tộc" bằng "Bộ Dân tộc và Tôn giáo".
- Thay thế cụm từ "Bộ Kế hoạch và Đầu tư" bằng "Bộ Tài chính" tại các điều khoản liên quan đến phối hợp báo cáo.
- Thay thế cụm từ "Văn phòng điều phối Chương trình" bằng "Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi".
- Thay thế cụm từ "Ban Dân tộc" bằng "Sở Dân tộc và Tôn giáo" ở cấp tỉnh.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực: Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Áp dụng văn bản viện dẫn: Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các quy định tại văn bản mới.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị cần kịp thời phản ánh về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để được nghiên cứu, hướng dẫn và giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ DÂN TỘC VÀ TÔN GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2025/TT-BDTTG | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2022/TT-UBDT NGÀY 26 THÁNG 5 NĂM 2022 CỦA BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI GIAI ĐOẠN 2021 - 2030; GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2021 ĐẾN NĂM 2025
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Nghị định số 114/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi khoản 12 Điều 3 Nghị định số 41/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14 tháng 5 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh một số nội dung của Chương trình Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Theo đề nghị của Chánh văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi;
Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Điều 1. Sửa đổi, điều chỉnh một số điều của Thông tư số 01/2022/TT-UBDT ngày 26 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 (say đây gọi là Thông tư số 01/2022/TT-UBDT) như sau:
1. Khoản 2 Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý một hoặc một số dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình; bao gồm chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần ở cấp trung ương được nêu tại Quyết định số 1719/QĐ-TTg, Quyết định số 920/QĐ-TTg và chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần ở cấp tỉnh, cấp xã theo phạm vi và địa bàn quản lý.”
2. Điểm b, d, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Điểm b, d, đ khoản 2 Điều 3
“b) Thu thập, tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
d) Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ đầu tư cấp tỉnh tổng hợp thông tin hàng năm về dự án, hoạt động do mình làm chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 02 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh trước ngày 15 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 31 tháng 01 năm sau.
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo kết quả thực hiện dự án thành phần của Chương trình hàng năm thuộc phạm vi chủ trì quản lý trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) trước ngày 20 tháng 9 năm thực hiện, cập nhật bổ sung số liệu năm thực hiện trước ngày 05 tháng 02 năm sau.
UBND tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình hằng năm trong phạm vi được phân cấp quản lý và tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục số 03 gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi) trước ngày 25 tháng 9 năm thực hiện; đồng thời cập nhật bổ sung số liệu năm theo Phụ lục số 01 trước ngày 10 tháng 02 năm sau.”
b) Khoản 3 Điều 3
“3. Các thông tin, số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình ở cấp xã được chia sẻ giữa cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh không yêu cầu cấp xã phải gửi nhiều báo cáo cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên.”
3. Điểm a, c, đ khoản 2 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“a) Thu thập, tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp xã
Ủy ban nhân dân cấp xã thu thập, tổng hợp thông tin về các dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 02, gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Sở Dân tộc và Tôn giáo hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh).
c) Tổng hợp thông tin và báo cáo ở cấp tỉnh
Chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh tổng hợp thông tin, lập báo cáo đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 04 gửi chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, Sở Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh).
Sở Dân tộc và Tôn giáo (hoặc cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo cấp tỉnh) tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 04, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt, gửi về Bộ Dân tộc và Tôn giáo (Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi); đồng thời cập nhật bổ sung số liệu giữa kỳ, cuối kỳ tại Phụ lục số 01.
đ) Thời hạn báo cáo đánh giá thực hiện Chương trình của cấp xã, cấp tỉnh và cấp trung ương theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.”
4. Điểm b khoản 2 Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh), hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai công tác giám sát, đánh giá theo chức năng và phạm vi quản lý.
Tổng hợp kết quả giám sát, đánh giá thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần do Sở, ban, ngành chủ trì quản lý, gửi báo cáo cho Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan trung ương có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.”
5. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 01/2022/TT-UBDT như sau:
a) Thay thế cụm từ “Ủy ban Dân tộc” bằng cụm từ “Bộ Dân tộc và Tôn giáo” tại khoản 1 Điều 2; điểm d, đ khoản 2 Điều 3; điểm c, d khoản 2 Điều 5; khoản 1, 2, 5 Điều 7; điểm a, b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; khoản 2 Điều 10.
b) Thay thế cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính”, tại điểm đ khoản 2 Điều 3; điểm d khoản 2 Điều 5; điểm a khoản 1 Điều 8.
c) Thay thế cụm từ “Văn phòng điều phối Chương trình” bằng cụm từ “Văn phòng Quốc gia về dân tộc và miền núi”, tại điểm d, đ khoản 2 Điều 3; điểm c, d khoản 2 Điều 5, khoản 5 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 8; khoản 2 Điều 10.
d) Thay thế cụm từ “Ban Dân tộc” bằng cụm từ “Sở Dân tộc và Tôn giáo”, tại c, d khoản 2 Điều 3; điểm b, c khoản 2 Điều 5; điểm a, b khoản 2 Điều 8.
6. Bãi bỏ điểm c khoản 2 Điều 3, điểm b khoản 2 Điều 5 và điểm c khoản 2 Điều 8.
Điều 2. Điều chỉnh phương pháp ghi chép số liệu vào các biểu tại phần Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT
Đối với các trường dữ liệu (hàng, cột) tại các biểu tại phần Phụ lục kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-UBDT, trước đây có phân cấp cho cấp huyện tổng hợp, ghi chép, phản ánh nay để trống, cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp số liệu báo cáo từ cấp xã, cấp trung ương tổng hợp số liệu báo cáo từ cấp tỉnh.
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Dân tộc và Tôn giáo để nghiên cứu, giải quyết./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Quyết định 452/QĐ-BGDĐT phê duyệt Kế hoạch điều chuyển nhiệm vụ thực hiện từ năm 2024 sang năm 2025 Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- 2Báo cáo 169/BC-BDTTG tình hình thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 và kiến nghị, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
- 3Thông tư 05/2025/TT-BDTTG hướng dẫn thực hiện dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
Thông tư 04/2025/TT-BDTTG sửa đổi 01/2022/TT-UBDT quy định quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành
- Số hiệu: 04/2025/TT-BDTTG
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Nơi ban hành: Bộ Dân tộc và Tôn giáo
- Người ký: Y Vinh Tơr
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
