Thông tư 02/2026/TT-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện cơ chế cho vay đặc biệt, bổ sung các quy định về việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi và việc tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng, góp phần bảo đảm an toàn hệ thống tài chính và quyền lợi người gửi tiền.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Thông tư quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, và tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng; đồng thời quy định việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, cùng các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cho vay đặc biệt này.
Bổ sung các trường hợp và hình thức cho vay đặc biệt mới
- Ngân hàng Nhà nước thực hiện cho vay đặc biệt với mức lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quỹ dự phòng nghiệp vụ của tổ chức này không đủ để chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được phép cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ nguồn quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp hỗ trợ phục hồi hoặc xử lý theo quy định pháp luật. Sau khi phương án phá sản bên vay đặc biệt được phê duyệt, số tiền đã cho vay đặc biệt được xử lý theo quy định của Luật Bảo hiểm tiền gửi.
- Quy định rõ ràng việc Quỹ tín dụng nhân dân không được phép thực hiện cho vay đặc biệt đối với các quỹ tín dụng nhân dân khác nhằm bảo đảm an toàn hệ thống quỹ đồng cấp.
Quy định chi tiết về việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Thông tư bổ sung toàn bộ Chương IIIa quy định cụ thể về mục đích, điều kiện, lãi suất, thời hạn và quy trình cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi:
- Mục đích sử dụng vốn vay: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được phép sử dụng duy nhất nguồn tiền vay đặc biệt này để thực hiện chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền, nghiêm cấm sử dụng vào các mục đích khác.
- Số tiền và thời hạn cho vay: Số tiền cho vay do Ngân hàng Nhà nước quyết định dựa trên đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi nhưng không vượt quá phần thiếu hụt của quỹ dự phòng nghiệp vụ để trả tiền bảo hiểm. Thời hạn cho vay và gia hạn được xác định phù hợp với lộ trình và nguồn thu dự kiến để trả nợ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
- Lãi suất ưu đãi: Áp dụng mức lãi suất 0%/năm đối với toàn bộ nợ gốc (bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn và nợ gốc quá hạn). Đồng thời, không áp dụng lãi suất phạt đối với nợ lãi chậm trả.
- Trình tự thủ tục cho vay và gia hạn: Tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị (gồm giấy đề nghị, báo cáo giải trình nguồn trả nợ, nghị quyết Hội đồng quản trị) đến Vụ Chính sách tiền tệ. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét quyết định. Đối với việc gia hạn, hồ sơ phải được gửi tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ.
- Giải ngân và ký hợp đồng: Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và tổ chức bảo hiểm tiền gửi thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo mẫu quy định tại Phụ lục VII. Việc giải ngân được thực hiện trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giải ngân của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Cơ chế trả nợ và xử lý vi phạm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi
- Nghĩa vụ trả nợ: Khi đến hạn, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải hoàn trả toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi được quyền trả nợ trước hạn mà không phải chịu bất kỳ khoản phí trả nợ trước hạn nào.
- Trích nợ định kỳ từ nguồn thu: Hằng tháng, trong vòng 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải sử dụng số tiền thu được từ các nguồn thu hợp pháp trong tháng trước (sau khi trừ tiền bảo hiểm phải chi trả phát sinh và chi phí bù đắp hoạt động theo luật định) để chủ động hoàn trả nợ vay đặc biệt cho Ngân hàng Nhà nước.
- Xử lý vi phạm sử dụng vốn và chậm trả: Trường hợp bị phát hiện sử dụng vốn sai mục đích hoặc không trả nợ đúng quy định, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải hoàn trả số tiền vi phạm trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo vi phạm.
- Biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ: Nếu tổ chức bảo hiểm tiền gửi không hoàn trả nợ đúng hạn, Ngân hàng Nhà nước sẽ chuyển dư nợ sang theo dõi quá hạn và thực hiện trích tiền từ tài khoản tiền gửi của tổ chức bảo hiểm tiền gửi mở tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo.
Cho vay đặc biệt của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng
- Tổ chức tín dụng có nhu cầu vay đặc biệt hoặc gia hạn vay đặc biệt từ tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoặc tổ chức tín dụng khác để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt phải gửi hồ sơ theo quy định nội bộ của bên cho vay.
- Bên cho vay đặc biệt (tổ chức bảo hiểm tiền gửi hoặc tổ chức tín dụng khác) chủ động xem xét, quyết định việc cho vay và gia hạn phù hợp với quy chế nội bộ và nội dung phương án cơ cấu lại, chuyển giao bắt buộc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Phân định trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
- Vụ Chính sách tiền tệ: Làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt và gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
- Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng: Phối hợp thẩm định hồ sơ; thực hiện giám sát, xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi; ban hành văn bản thông báo vi phạm khi phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng vốn sai mục đích hoặc chậm trả nợ.
- Thanh tra Ngân hàng Nhà nước: Phối hợp thẩm định hồ sơ; tiến hành thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền và thông báo cho các đơn vị liên quan khi phát hiện sai phạm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi qua công tác thanh tra.
- Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước: Trực tiếp ký kết hợp đồng cho vay đặc biệt, thực hiện giải ngân, theo dõi thu hồi nợ, thực hiện các biện pháp trích tài khoản thu hồi nợ cưỡng chế và báo cáo định kỳ số liệu dư nợ cho Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trước ngày 07 hằng tháng.
- Vụ Tài chính – Kế toán: Chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn hạch toán kế toán đối với các nghiệp vụ liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Sửa đổi tên gọi và các căn cứ pháp lý liên quan
- Chính thức lược bỏ cụm từ "đối với tổ chức tín dụng" trong tên gọi của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, đổi tên thành Thông tư quy định về cho vay đặc biệt để bao quát cả hoạt động cho vay đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
- Bổ sung căn cứ pháp lý quan trọng là Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 vào phần căn cứ ban hành của Thông tư.
- Bổ sung các Phụ lục VII (Mẫu hợp đồng cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi) và Phụ lục VIII (Mẫu báo cáo số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi) kèm theo Thông tư này.
Hiệu lực thi hành
Thông tư 02/2026/TT-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi và các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2026/TT-NHNN | Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 2026 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 35/2025/TT-NHNN QUY ĐỊNH VỀ CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ;
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước), tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng; việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 2
“Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước, của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, của tổ chức tín dụng khác đối với tổ chức tín dụng; việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Bên cho vay đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng; Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Bên vay đặc biệt là tổ chức tín dụng vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác; tổ chức bảo hiểm tiền gửi vay đặc biệt tại Ngân hàng Nhà nước.”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 14 như sau:
“14. Quyết định cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước là Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Khu vực về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng trong trường hợp việc cho vay đặc biệt thuộc thẩm quyền quyết định của Ngân hàng Nhà nước hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để thực hiện cho vay đặc biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong trường hợp khoản cho vay đặc biệt đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại khoản 4 Điều 193 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 hoặc Quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.”.
4. Bổ sung cụm từ “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” vào trước cụm từ “tổ chức tín dụng khác” tại khoản 15.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 4
1. Bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không có tài sản bảo đảm đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật số 111/2025/QH15).”.
2. Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng từ quỹ dự phòng nghiệp vụ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15.”.
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 5
1. Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, việc cho vay đặc biệt thực hiện theo quy định tại Chương IIIa Thông tư này.”.
2. Bổ sung cụm từ “khoản 1a,” vào trước cụm từ “khoản 2” tại khoản 4.
3. Bổ sung khoản 4a vào sau khoản 4 như sau:
“4a. Quỹ tín dụng nhân dân không được cho vay đặc biệt đối với quỹ tín dụng nhân dân khác.”.
4. Bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Đối với khoản cho vay đặc biệt quy định tại khoản 1a Điều 4 Thông tư này, sau khi phương án phá sản bên vay đặc biệt được phê duyệt, số tiền tổ chức bảo hiểm tiền gửi đã cho vay đặc biệt được xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật số 111/2025/QH15.”.
Điều 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6
“1. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc cho vay đặc biệt của Ngân hàng Nhà nước đối với tổ chức tín dụng, tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 4 Thông tư này, trừ tổ chức tín dụng là quỹ tín dụng nhân dân.”.
Điều 7. Bổ sung Chương IIIa vào sau Chương III
“Chương IIIa
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 29a. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt, số tiền, thời hạn, lãi suất cho vay đặc biệt
1. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi chỉ được sử dụng tiền vay đặc biệt để chi trả tiền bảo hiểm.
2. Số tiền cho vay đặc biệt do Ngân hàng Nhà nước quyết định theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi và không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.
3. Thời hạn cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi phù hợp với dự kiến của tổ chức bảo hiểm tiền gửi về các nguồn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15.
4. Lãi suất cho vay đặc biệt:
a) Lãi suất đối với nợ gốc cho vay đặc biệt, bao gồm nợ gốc trong hạn, nợ gốc được gia hạn thời hạn và nợ gốc quá hạn là 0%/năm;
b) Không áp dụng lãi suất đối với nợ lãi chậm trả.
Điều 29b. Trình tự cho vay đặc biệt
1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Vụ Chính sách tiền tệ).
Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Giấy đề nghị vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: số tiền, thời hạn đề nghị vay đặc biệt, mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt; lý do đề nghị vay đặc biệt; số tài khoản bằng đồng Việt Nam mở tại Sở Giao dịch - Ngân hàng Nhà nước; cam kết sử dụng tiền vay đúng mục đích và tuân thủ quy định của pháp luật về cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo cụ thể các nội dung: tổ chức bảo hiểm tiền gửi thuộc trường hợp được vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15; giải trình cụ thể về số tiền đề nghị vay đặc biệt không vượt quá số tiền trong quỹ dự phòng nghiệp vụ không đủ để trả tiền bảo hiểm, thời hạn vay đặc biệt; lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua việc đề nghị vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước.
2. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 29c. Gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt
1. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong thời hạn tối thiểu 40 ngày làm việc trước ngày đến hạn trả nợ, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi 02 bộ hồ sơ đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước.
Hồ sơ đề nghị gồm:
a) Giấy đề nghị gia hạn thời hạn vay đặc biệt, trong đó nêu rõ: tên tổ chức bảo hiểm tiền gửi; lý do, số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; cam kết tuân thủ quy định của pháp luật về việc cho vay đặc biệt;
b) Báo cáo cụ thể các nội dung: Giải trình cụ thể về số tiền, thời hạn đề nghị gia hạn; lý do tổ chức bảo hiểm tiền gửi chưa trả được nợ vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các biện pháp đã thực hiện để trả nợ vay đặc biệt; tình hình thực hiện lộ trình trả nợ vay đặc biệt, nguồn trả nợ vay đặc biệt đã báo cáo Ngân hàng Nhà nước tại Hồ sơ đề nghị cho vay đặc biệt); các biện pháp dự kiến thực hiện để trả nợ vay đặc biệt, lộ trình trả nợ vay đặc biệt và nguồn dự kiến trả nợ vay đặc biệt (trong đó nêu rõ các nguồn tiền quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15);
c) Nghị quyết của Hội đồng quản trị tổ chức bảo hiểm tiền gửi thông qua đề nghị gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt.
2. Trong thời hạn tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định việc gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 29d. Ký hợp đồng cho vay đặc biệt, giải ngân khoản vay đặc biệt
1. Trên cơ sở Quyết định cho vay đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 29b Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) và tổ chức bảo hiểm tiền gửi ký hợp đồng cho vay đặc biệt với các nội dung cơ bản theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Giải ngân cho vay đặc biệt:
a) Khi có nhu cầu được giải ngân vốn vay đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi gửi văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt đến Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch); trong đó nêu rõ số tiền, thời điểm, lý do đề nghị giải ngân;
b) Trên cơ sở hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt, Ngân hàng Nhà nước (Sở Giao dịch) phê duyệt, giải ngân vốn vay đặc biệt theo số tiền tại văn bản đề nghị giải ngân vốn vay đặc biệt của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Điều 29đ. Trả nợ vay đặc biệt
1. Khi khoản vay đặc biệt đến hạn, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả hết nợ cho Ngân hàng Nhà nước.
2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi có thể trả nợ vay đặc biệt trước hạn; tổ chức bảo hiểm tiền gửi không phải trả phí trả nợ trước hạn.
3. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi có tiền thu được từ các nguồn quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật số 111/2025/QH15, trong thời hạn 05 ngày làm việc đầu tháng tiếp theo (tháng T+1), tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải sử dụng số tiền thu được trong tháng trước liền kề (tháng T) để trả nợ vay đặc biệt Ngân hàng Nhà nước sau khi trừ đi số tiền bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm tiền gửi theo quy định của Luật số 111/2025/QH15 (nếu có phát sinh) và số tiền thu phí bảo hiểm được sử dụng để bù đắp các khoản chi theo quy định tại khoản 5 Điều 30 Luật số 111/2025/QH15.
4. Trường hợp bị phát hiện không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt phải trả theo quy định nhưng chưa được trả đúng hạn.
5. Trường hợp qua công tác thanh tra, giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng số tiền vay đặc biệt không đúng mục đích, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm theo điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 Điều 36b Thông tư này, tổ chức bảo hiểm tiền gửi phải trả nợ số tiền vay đặc biệt bị phát hiện sử dụng không đúng mục đích.
6. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại khoản 1 Điều này, Ngân hàng Nhà nước sẽ áp dụng các biện pháp xử lý sau:
a) Chuyển dư nợ khoản vay đặc biệt sang theo dõi quá hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về phương pháp tính và hạch toán thu, trả lãi trong hoạt động nhận tiền gửi và cho vay giữa Ngân hàng Nhà nước với tổ chức tín dụng và các tổ chức khác;
b) Trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt quá hạn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo cho tổ chức bảo hiểm tiền gửi về việc trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu nợ; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.
7. Trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi không trả nợ theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này, Ngân hàng Nhà nước thực hiện trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thu hồi nợ vay đặc biệt vào ngày làm việc tiếp theo ngày hết thời hạn trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; trường hợp chưa thu hồi đủ số tiền vay đặc biệt phải trả, Ngân hàng Nhà nước tiếp tục theo dõi, trích tiền từ tài khoản của tổ chức bảo hiểm tiền gửi cho đến khi thu hồi hết nợ.”.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung tên Chương IV
“Chương IV
VIỆC CHO VAY ĐẶC BIỆT CỦA TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI, TỔ CHỨC TÍN DỤNG KHÁC”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 30
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.”.
2. Bổ sung cụm từ “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” vào trước cụm từ “tổ chức tín dụng khác” tại khoản 2.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác xem xét, quyết định đối với đề nghị vay đặc biệt của tổ chức tín dụng theo quy định nội bộ về cho vay đặc biệt của mình.”.
4. Sửa đổi, bổ sung câu mũ khoản 4 như sau:
“4. Khi có nhu cầu gia hạn thời hạn của khoản vay đặc biệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm a khoản 2, điểm a khoản 3 Điều 4 Thông tư này:”.
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 31
“Điều 31. Trình tự cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt để thực hiện phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt
1. Khi có nhu cầu vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 35 Luật số 111/2025/QH15, điểm b khoản 2, điểm b, điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư này, tổ chức tín dụng gửi hồ sơ đề nghị đến tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác theo quy định nội bộ của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng.
2. Tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định nội bộ về việc cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng và phù hợp với phương án phục hồi, phương án chuyển giao bắt buộc bên vay đặc biệt đã được phê duyệt.”.
Điều 11. Bổ sung tên Mục 1 vào sau tên Chương V
“Mục 1
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC TÍN DỤNG”
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 7 Điều 32
“b) Bên cho vay đặc biệt (đối với trường hợp tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác cho vay đặc biệt).”.
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 34
1. Sửa đổi tên Điều 34 như sau:
“Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt”.
2. Bổ sung cụm từ “khoản 1a,” vào trước cụm từ “khoản 2” tại khoản 3.
Điều 14. Bổ sung khoản 6a vào sau khoản 6 Điều 35
“6a. Cung cấp thông tin cho bên cho vay đặc biệt là tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng khác về các vấn đề phát sinh liên quan đến khoản cho vay đặc biệt của bên cho vay đặc biệt đó và kiến nghị biện pháp xử lý (nếu có).”.
Điều 15. Bổ sung Mục 2 vào sau Điều 36
“Mục 2
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG TRƯỜNG HỢP CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Điều 36a. Trách nhiệm của tổ chức bảo hiểm tiền gửi
1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác cho Ngân hàng Nhà nước các văn bản, tài liệu về việc vay đặc biệt, gia hạn thời hạn vay đặc biệt; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp về nội dung, số liệu của các văn bản đã cung cấp; tự chịu trách nhiệm về việc tuân thủ quy định của pháp luật đối với việc chi trả tiền bảo hiểm cho người gửi tiền.
2. Sử dụng tiền vay đặc biệt đúng mục đích, trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký và quy định pháp luật có liên quan.
3. Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt, nhận giải ngân tiền vay đặc biệt và trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
4. Thực hiện các trách nhiệm khác quy định tại Thông tư này, quy định của pháp luật có liên quan, hợp đồng cho vay đặc biệt đã ký.
Điều 36b. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
1. Vụ Chính sách tiền tệ:
Đầu mối trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xem xét, quyết định cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này.
2. Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng:
a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Giám sát và xử lý theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp nhận được thông báo từ cơ quan có thẩm quyền hoặc qua công tác giám sát phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư này, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
3. Thanh tra Ngân hàng Nhà nước:
a) Phối hợp với Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thanh tra, xử lý vi phạm theo thẩm quyền đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi trong việc thực hiện các quy định tại Thông tư này;
c) Trường hợp qua công tác thanh tra phát hiện tổ chức bảo hiểm tiền gửi sử dụng tiền vay đặc biệt không đúng mục đích hoặc không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 29đ Thông tư này, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có văn bản thông báo vi phạm gửi tổ chức bảo hiểm tiền gửi, Sở Giao dịch, đồng thời gửi Vụ Chính sách tiền tệ, Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng;
d) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Thông tư này.
4. Sở Giao dịch:
a) Thực hiện ký hợp đồng cho vay đặc biệt theo Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này, giải ngân, thu nợ cho vay đặc biệt theo quy định tại Thông tư này, Quyết định cho vay đặc biệt, Quyết định gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt và các quy định pháp luật có liên quan;
b) Thực hiện quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 29đ Thông tư này;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có dư nợ cho vay đặc biệt hoặc có thay đổi về khoản cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi, báo cáo Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, đồng thời gửi Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ số liệu cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi theo Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Vụ Tài chính – Kế toán:
Hướng dẫn hạch toán kế toán liên quan đến việc Ngân hàng Nhà nước cho vay đặc biệt đối với tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
6. Các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước:
Phối hợp xử lý các vấn đề liên quan đến việc cho vay đặc biệt, gia hạn thời hạn cho vay đặc biệt quy định tại Thông tư này theo phân công của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hoặc theo đề nghị của đơn vị đầu mối đối với các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ.”.
Điều 16. Sửa đổi, bổ sung tên, nội dung phần căn cứ, phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN
1. Bỏ cụm từ “đối với tổ chức tín dụng” tại tên gọi của Thông tư.
2. Bổ sung cụm từ “Căn cứ Luật Bảo hiểm tiền gửi số 111/2025/QH15;” vào sau cụm từ “Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15 và Luật số 96/2025/QH15;”.
3. Bổ sung cụm từ “tổ chức bảo hiểm tiền gửi,” vào trước cụm từ “tổ chức tín dụng cho vay đặc biệt” tại điểm 1, điểm 2 Phần Hướng dẫn lập mẫu biểu Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
4. Bổ sung Phụ lục VII, Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 17. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
Điều 18. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Ban kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, tổ chức bảo hiểm tiền gửi, tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
|
| KT. THỐNG ĐỐC |
Phụ lục VII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
HỢP ĐỒNG CHO VAY ĐẶC BIỆT
Số: ......
Căn cứ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 02/2026/TT-NHNN ngày 31 tháng 3 năm 2026 (sau đây gọi là Thông tư số 35/2025/TT-NHNN);
Căn cứ Quyết định số … của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc cho vay đặc biệt lãi suất 0%/năm, không tài sản bảo đảm đối với ...;
Hôm nay, ngày ... tháng ... năm ... tại …, chúng tôi gồm:
Bên cho vay đặc biệt (Bên A): Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Sở giao dịch)
Địa chỉ: ........................................
Điện thoại: …………….. Fax: .......................................
Số hiệu tài khoản tiền vay bằng đồng Việt Nam:..………… tại ……………
Tên người đại diện: ...................... Chức vụ: ...............................
Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)
Bên vay đặc biệt (Bên B): Tên tổ chức bảo hiểm tiền gửi
Địa chỉ: .........................................
Điện thoại: ………………………………………. Fax: .............................
Số hiệu tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam: ……..mở tại…
Tên người đại diện: ........................... Chức vụ:………………………
Theo giấy ủy quyền số ……… của .... (nếu có)
Hai bên thống nhất việc Bên A cho vay đặc biệt đối với Bên B theo các nội dung sau:
Điều 1. Số tiền cho vay đặc biệt
- Bằng số: ..................................
- Bằng chữ: ................................
Điều 2. Lãi suất cho vay đặc biệt
- Lãi suất cho vay đặc biệt: 0%/năm.
- Không áp dụng lãi suất quá hạn, lãi suất đối với nợ lãi chậm trả của khoản cho vay đặc biệt.
Điều 3. Thời hạn cho vay đặc biệt
- Thời hạn cho vay đặc biệt: …
- Thời hạn cho vay tính cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. Trường hợp ngày trả nợ trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày Tết thì thời hạn cho vay đặc biệt được kéo dài đến ngày làm việc tiếp theo.
Điều 4. Mục đích sử dụng tiền vay đặc biệt
...
Điều 5. Việc trả nợ khoản vay đặc biệt
...
Điều 6. Các cam kết, thỏa thuận
- Bên B tuân thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Trong trường hợp Bên B không trả nợ vay đặc biệt theo quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5 Điều 29đ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN, Bên A sẽ thực hiện các biện pháp theo quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 29đ Thông tư số 35/2025/TT-NHNN.
- Các cam kết, thỏa thuận khác (nếu có): …
Điều 7. Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này được lập thành … bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ.... bản và có hiệu lực kể từ ngày ký./.
| BÊN A | BÊN B |
Ghi chú: Phụ lục VII hướng dẫn các nội dung cơ bản tại Hợp đồng cho vay đặc biệt. Sở giao dịch và tổ chức bảo hiểm tiền gửi xem xét, bổ sung nội dung khác (nếu có) phù hợp với yêu cầu thực tế, quy định pháp luật.
Phụ lục VIII
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng)
| Tên đơn vị báo cáo … |
|
BÁO CÁO
SỐ LIỆU CHO VAY ĐẶC BIỆT ĐỐI VỚI TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI
Tháng … năm …
Đơn vị: đồng
| STT | Số hiệu văn bản cho vay đặc biệt | Số tiền được chấp thuận cho vay đặc biệt | Giải ngân | Chuyển nợ quá hạn | Thu nợ | Số dư cuối tháng báo cáo | ||||
| Số tiền | Ngày | Số tiền | Ngày | Số tiền | Ngày | Trong hạn | Quá hạn | |||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Tổng số |
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
…, ngày … tháng … năm …
| Lập biểu | Kiểm soát | Thủ trưởng đơn vị |
Hướng dẫn lập biểu:
1. Đơn vị thực hiện báo cáo: Sở Giao dịch
2. Đơn vị nhận báo cáo: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Cục Quản lý, giám sát tổ chức tín dụng, Vụ Chính sách tiền tệ.
3. Thời gian chốt số liệu báo cáo: Từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng báo cáo.
- 1Thông tư 52/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Thông tư 79/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 1Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 2Thông tư 52/2025/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 3Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 4Nghị định 26/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- 5Luật Các tổ chức tín dụng sửa đổi 2025
- 6Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025
- 7Thông tư 79/2025/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với việc cho vay ra nước ngoài và thu hồi nợ nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Thông tư 02/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2025/TT-NHNN quy định về cho vay đặc biệt đối với tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 02/2026/TT-NHNN
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 31/03/2026
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Người ký: Phạm Thanh Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 233
- Ngày hiệu lực: 01/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
