Hệ thống pháp luật

ỦY BAN DÂN TỘC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 01/2013/TT-UBDT

Hà Nội, ngày 01 tháng 3 năm 2013

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 ngày 09 tháng 6 năm 2000; Nghị định số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Thông tư quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc,

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy định về quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2013.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM




Giàng Seo Phử

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2013/TT-UBDT ngày 01/3/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về quản lý, thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng nguồn vốn ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc bao gồm nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và cấp cơ sở.

2. Đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ và cấp cơ sở không

sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc có thể vận dụng những quy định tại Thông tư này để quản lý, thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ của Ủy ban Dân tộc là những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc cần giải quyết, được xác định, thực hiện theo quy định của Nhà nước về quản lý khoa học và công nghệ và những quy định tại Thông tư này;

Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, dự án khoa học và công nghệ cấp Bộ, chương trình khoa học và công nghệ cấp Bộ.

2. Đề tài có nội dung chủ yếu nghiên cứu về một chủ đề khoa học và công nghệ trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc, bao gồm các đề tài nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đề tài khoa học xã hội và nhân văn.

Đề tài có thể độc lập hoặc thuộc dự án, chương trình.

3. Dự án có nội dung chủ yếu tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ; áp dụng, thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình quản lý về lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

Dự án bao gồm một nhóm các nhiệm vụ khoa học và công nghệ phát triển, ứng dụng công nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm. Dự án có thể độc lập hoặc thuộc chương trình.

4. Chương trình bao gồm một nhóm các đề tài, dự án, được tập hợp theo một mục đích xác định nhằm thực hiện mục tiêu phát triển khoa học và công nghệ lâu dài mang tính tổng quát hoặc ứng dụng đem lại hiệu quả cao trong thực tiễn thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

5. Xác định nhiệm vụ là việc tổ chức thực hiện xem xét, lựa chọn và hình thành các ý tưởng nghiên cứu khoa học và công nghệ được tổ chức thực hiện trên cơ sở các định hướng nghiên cứu và hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc.

6. Tuyển chọn là việc tổ chức thực hiện lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất để chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở hồ sơ của tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn theo những yêu cầu, tiêu chí quy định trong Thông tư này.

7. Xét chọn là việc tổ chức thực hiện lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và kinh nghiệm chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đặt hàng của Ủy ban Dân tộc trên cơ sở hồ sơ của tổ chức, cá nhân được giao chuẩn bị, theo những yêu cầu, tiêu chí quy định trong Thông tư này.

8. Thẩm định là việc xem xét, kiểm tra nhằm đánh giá nội dung và kinh phí của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trước khi quyết định đưa vào thực hiện.

9. Kết quả thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ là toàn bộ các sản phẩm được tạo ra từ hoạt động của nhiệm vụ, bao gồm:

a) Sản phẩm khoa học chính thức: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt, bản kiến nghị của nhiệm vụ khoa học và công nghệ với cơ quan sử dụng kết quả nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ (nếu có); các sản phẩm khoa học và công nghệ cụ thể khác đã được đăng ký trong thuyết minh và Hợp đồng;

b) Sản phẩm khoa học trung gian là cơ sở và chất liệu để tạo nên sản phẩm khoa học chính thức bao gồm: Kỷ yếu hội thảo khoa học, báo cáo nhánh và các báo cáo chuyên đề, báo cáo phân tích xử lý kết quả điều tra, khảo sát, ấn phẩm đã công bố, xuất bản trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Sản phẩm thử nghiệm, mô hình.

10. Bản kiến nghị của nhiệm vụ khoa học và công nghệ là một trong những sản phẩm khoa học chính thức và bắt buộc phải có của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Nội dung của bản kiến nghị cần nêu ý kiến về những vấn đề, công việc có liên quan đến kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ để Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có thẩm quyền xem xét, sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thực tiễn.

11. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở là những vấn đề khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc được thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, hoạt động thông tin khoa học..., do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc phê duyệt đưa vào thực hiện để giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết, các mục tiêu phát triển của đơn vị.

Điều 4. Trình tự thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện (hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ):

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ được thực hiện theo hai phương thức: Giao trực tiếp hoặc tuyển chọn;

b) Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ có nhiều tổ chức, cá nhân đăng ký và có đủ điều kiện triển khai, thực hiện theo phương thức tuyển chọn để đạt hiệu quả cao nhất.

3. Thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển chọn, xét chọn.

4. Phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ để đưa vào thực hiện.

5. Ký Hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

6. Thực hiện Hợp đồng đã ký.

7. Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hai cấp, cấp cơ sở và cấp Bộ.

8. Chuyển giao, ứng dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn (nếu có).

Điều 5. Quản lý việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc căn cứ mục tiêu phát triển, nhu cầu giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết của cơ quan, đơn vị và hướng dẫn đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ theo hướng dẫn xây dựng kế hoạch hàng năm, tập hợp, đề xuất các nhiệm vụ đề nghị được hỗ trợ kinh phí để thực hiện trong kế hoạch khoa học và công nghệ gửi về Ủy ban Dân tộc.

2. Ủy ban Dân tộc thực hiện việc kiểm tra định kỳ và đột xuất đối với những nhiệm vụ cấp bộ được hỗ trợ kinh phí thực hiện, nếu có vi phạm trong quá trình thực hiện sẽ thu hồi lại số kinh phí đã hỗ trợ.

Chương II

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 6. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Căn cứ đề xuất

a) Chiến lược phát triển của các lĩnh vực kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về công tác dân tộc;

b) Định hướng phát triển khoa học và công nghệ của Chính phủ và của Ủy ban Dân tộc;

c) Mục tiêu, nội dung nghiên cứu của các Chương trình khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc trong năm kế hoạch và của từng thời kỳ;

d) Theo đặt hàng nghiên cứu của Lãnh đạo Bộ để giải quyết những vấn đề cấp bách của Ủy ban Dân tộc thông qua thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

đ) Nhu cầu cấp thiết của các cơ quan, đơn vị phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý, điều hành công việc;

e) Khả năng sử dụng sản phẩm nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong thực tiễn.

2. Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Hàng năm, trên cơ sở các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Dân tộc thông báo, hướng dẫn việc đề xuất các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Đối tượng đề xuất

- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân thuộc Ủy ban Dân tộc;

- Các tổ chức khoa học và công nghệ, các cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ ngoài cơ quan Ủy ban Dân tộc đề xuất thông qua đơn vị quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc (Vụ Tổng hợp);

- Thông tin đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi theo mẫu Phiếu đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục số 1a, Phụ lục số 1b).

c) Vụ Tổng hợp tiếp nhận các đề xuất và phân loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo nhóm lĩnh vực để đưa vào Danh mục sơ bộ các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 7. Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp theo từng nhóm lĩnh vực để tư vấn trong lĩnh vực xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Thành phần

a) Hội đồng xác định nhiệm vụ có từ bảy (07) đến mười một (11) thành viên gồm Chủ tịch, 02 thành viên phản biện và các thành viên khác, bao gồm:

- Không dưới một phần hai (1/2) thành viên là đại diện các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu;

- Các nhà khoa học trong hoặc ngoài Ủy ban Dân tộc.

b) Thành viên của Hội đồng xác định nhiệm vụ là các chuyên gia có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu trong lĩnh vực khoa học và công nghệ được giao tư vấn.

3. Trách nhiệm

a) Phân tích, đánh giá, kiến nghị sơ bộ về mục tiêu, nội dung và kết quả dự kiến của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Tư vấn giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xác định, lựa chọn các đề xuất cần thực hiện nhằm phục vụ có hiệu quả hoạt động lãnh đạo, quản lý và phát triển của Ủy ban Dân tộc;

c) Trách nhiệm khác liên quan tới hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.

4. Nguyên tắc làm việc

a) Theo nguyên tắc dân chủ, các thành viên thảo luận công khai về nhiệm vụ được giao tư vấn đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tư vấn của mình và không tiết lộ về các thông tin làm việc của Hội đồng;

b) Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên.

5. Nội dung phiên họp

a) Xem xét, phân tích từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo các tiêu chí quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Thảo luận về những nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đủ tiêu chuẩn cần nghiên cứu giải quyết ở cấp Bộ để đề nghị cho phép thực hiện và đề nghị không thực hiện đối với những nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đáp ứng các tiêu chí quy định tại Điều 6 Thông tư này;

c) Thành viên Hội đồng đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu phiếu quy định(Phụ lục số 2a, 2b);

d) Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu bao gồm ba (03) thành viên trong đó có một (01) Trưởng ban. Kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản;

đ) Những nhiệm vụ khoa học và công nghệ được Hội đồng "đề nghị thực hiện" phải được ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng có mặt đồng ý kiến nghị và số thành viên này bảo đảm không ít hơn một phần hai (1/2) tổng số thành viên Hội đồng;

e) Hội đồng thảo luận trao đổi, bổ sung, sửa đổi chi tiết liên quan tên mục tiêu, nội dung, sản phẩm dự kiến cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hội đồng đề nghị thực hiện;

g) Trong trường hợp chưa đưa ra được kết luận cuối cùng Hội đồng sẽ báo cáo để lãnh đạo Ủy ban Dân tộc quyết định;

h) Biên bản họp Hội đồng được lập kèm theo Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được Hội đồng thông qua.

Điều 8. Phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Căn cứ vào kết quả làm việc của Hội đồng xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ và trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định phê duyệt Danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ để tuyển chọn hoặc xét chọn.

Chương III

TUYỂN CHỌN, XÉT CHỌN, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CHỦ TRÌ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(hoặc Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ)

Điều 9. Thông báo tuyển chọn, xét chọn

1. Việc tuyển chọn được Ủy ban Dân tộc thông báo bằng văn bản và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, trên trang tin điện tử của Ủy ban Dân tộc để các tổ chức cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia chủ trì thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Việc xét chọn được Ủy ban Dân tộc thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân dự kiến giao trực tiếp chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính đặc thù mà chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều kiện thực hiện, Vụ Tổng hợp nghiên cứu, lựa chọn và trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc giao trực tiếp việc chủ trì thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện.

Điều 10. Điều kiện tham gia tuyển chọn, xét chọn

1. Đối với tổ chức

a) Tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ: Là các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Ủy ban Dân tộc và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký thực hiện;

b) Tổ chức đăng ký chủ trì có nhiệm vụ khoa học và công nghệ quá hạn nghiệm thu 12 tháng trở lên tính đến thời điểm tổ chức tuyển chọn, xét chọn không được đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ mới;

c) Mỗi tổ chức chỉ được phép đăng ký là đơn vị chủ trì hoặc thành phần tham gia chính một (01) hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn cho một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

2. Đối với cá nhân

Cá nhân đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua các tổ chức có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong ba (03) năm gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

b) Là người chủ trì tổ chức xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Bảo đảm năng lực, kinh nghiệm và đủ thời gian để chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này: Mỗi cá nhân không được đồng thời làm chủ nhiệm từ 02 đề tài (dự án) cấp bộ trở lên.

3. Cá nhân không được tham gia tuyển chọn, xét chọn chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong những trường hợp sau:

a) Nếu tính đến thời điểm nộp hồ sơ mà đang làm chủ trì thực hiện một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ (kể cả trường hợp đã có biên bản nghiệm thu cấp Bộ đánh giá ở mức “không đạt” và không được Ủy ban Dân tộc cho phép gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả) hoặc nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó đã bị cơ quan quản lý có thẩm quyền quyết định đình chỉ trong quá trình thực hiện do sai phạm;

b) Cá nhân đã làm chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ nhưng nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở chậm hơn so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu mà không có ý kiến chấp thuận của Ủy ban Dân tộc:

- Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn một (01) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế, nếu nộp chậm từ sáu (06) tháng đến dưới hai mươi tư (24) tháng;

- Không được tham gia tuyển chọn, xét chọn hai (02) năm, tính từ thời điểm nộp Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở thực tế, nếu nộp chậm từ hai mươi tư (24) tháng trở lên.

Điều 11. Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục số 3);

b) Thuyết minh đối với đề tài nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn (Phụ lục số 4);

c) Tóm tắt hoạt động khoa học và công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục số 5);

d) Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ và những người tham gia thực hiện (Phụ lục số 6).

2. Số lượng hồ sơ bao gồm: một (01) bản gốc và mười một (11) bản sao. Được gửi dưới hai hình thức: Bằng văn bản và dưới dạng file dữ liệu (USB hoặc CD ROOM).

Bộ hồ sơ phải được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:

a) Tên nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Họ và tên của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm và danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có trong hồ sơ.

3. Thời hạn nhận hồ sơ tuyển chọn, xét chọn

a) Hồ sơ phải nộp đúng hạn như trong thông báo tuyển chọn, xét chọn, ngày nhận hồ sơ được tính là ngày ghi ở dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện); dấu công văn đến của Ủy ban Dân tộc;

b) Tại thời điểm chưa hết thời hạn nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn có quyền rút hồ sơ đã nộp thay hồ sơ mới, được phép bổ sung hoặc sửa đổi hồ sơ đã gửi để tuyển chọn, xét chọn. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của hồ sơ.

Điều 12. Mở hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn

1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ khi hết hạn nộp hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn, Vụ Tổng hợp chủ trì việc mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn.

2. Thành phần tham gia việc mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn bao gồm

a) Đại diện Ủy ban Dân tộc (Vụ trưởng Vụ Tổng hợp);

b) Đại diện các cơ quan liên quan và đại diện các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn được mời tham dự.

3. Việc mở hồ sơ đăng ký tuyển chọn, xét chọn được lập thành Biên bản.

Điều 13. Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Sau 15 ngày, kể từ ngày mở hồ sơ tuyển chọn, xét chọn, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập các Hội đồng tư vấn tuyển chọn, xét chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp theo từng nhóm lĩnh vực.

2. Nguyên tắc tuyển chọn, xét chọn

a) Việc tuyển chọn, xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và được thực hiện đúng quy trình, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác và công bằng;

b) Việc đánh giá hồ sơ tuyển chọn, xét chọn được tiến hành bằng cách chấm điểm với từng hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn;

c) Mỗi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa ra tuyển chọn, xét chọn khi đáp ứng các điều kiện quy định sẽ chỉ có một hồ sơ được đề nghị trúng tuyển.

3. Thành phần Hội đồng tuyển chọn, xét chọn

a) Hội đồng tuyển chọn, xét chọn có từ bảy (07) đến chín (09) thành viên, gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch, 02 phản biện và các thành viên khác, cụ thể:

- Một phần ba (1/3) là đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, tổ chức áp dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Hai phần ba (2/3) là các chuyên gia nghiên cứu khoa học và công nghệ có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu về lĩnh vực khoa học và công nghệ mà Hội đồng được giao tư vấn tuyển chọn, xét chọn. Các chuyên gia đã tham gia các Hội đồng xác định nhiệm vụ được ưu tiên mời tham gia các Hội đồng tuyển chọn, xét chọn;

b) Cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ đó (trong trường hợp đặc biệt những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có thể tham gia Hội đồng tuyển chọn, xét chọn nhưng không được làm Chủ tịch, Phó Chủ tịch).

4. Nguyên tắc làm việc

a) Theo nguyên tắc tập trung, dân chủ; Phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên của Hội đồng, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch;

b) Chủ tịch Hội đồng chủ trì các phiên họp Hội đồng. Trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt, Phó chủ tịch Hội đồng là người chủ trì phiên họp của Hội đồng.

5. Trách nhiệm của các thành viên

a) Chịu trách nhiệm cá nhân và không đại diện cho bất cứ tổ chức nào khi xem xét, đánh giá Hồ sơ tuyển chọn, xét chọn; và trách nhiệm tập thể về kết luận chung của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn;

b) Tuân thủ đúng các quy định của Thông tư này, đảm bảo đánh giá trung thực, khách quan, chính xác và công bằng;

c) Giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình tuyển chọn, xét chọn.

6. Nội dung phiên họp của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn

a) Các thành viên của Hội đồng chấm điểm độc lập theo các tiêu chí đánh giá và thang điểm tại các mẫu phiếu đánh giá sau: Phiếu đánh giá đối với đề tài khoa học xã hội và nhân văn và các dạng đề tài khác (Phụ lục số 7);

b) Hội đồng cử ba (03) thành viên tham gia tổ kiểm phiếu (thư ký có thể tham gia tổ kiểm phiếu) kết quả kiểm phiếu được lập thành biên bản;

c) Đối với một Hồ sơ, nếu có thành viên Hội đồng cho tổng số điểm đánh giá chênh lệch từ 20% trở lên so với điểm đánh giá trung bình của số thành viên Hội đồng có mặt thì điểm của thành viên ấy không được chấp nhận. Kết quả đánh giá Hồ sơ này chỉ dựa trên kết quả cho điểm của các thành viên còn lại trong Hội đồng;

d) Kết quả họp Hội đồng được lập thành Biên bản.

7. Xác định Hồ sơ đề nghị trúng tuyển

a) Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn có tổng số điểm trung bình cao nhất và đạt tối thiểu bảy mươi trên một trăm (70/100) điểm trở lên;

b) Trường hợp một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ có từ hai (02) hồ sơ trở lên đạt số điểm trung bình bảy mươi trên một trăm (70/100) điểm thì Hội đồng xếp thứ tự ưu tiên các Hồ sơ đăng ký theo nguyên tắc sau đây:

- Tổng số điểm trung bình theo thứ tự từ cao xuống thấp;

- Trường hợp các Hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì Hồ sơ nào có điểm đánh giá của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) cao hơn sẽ được ưu tiên xếp hạng;

- Trường hợp các Hồ sơ có cùng tổng số điểm trung bình, điểm của Chủ tịch Hội đồng (hoặc điểm của Phó Chủ tịch trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng vắng mặt) đối với Hồ sơ này cũng bằng nhau, Hội đồng kiến nghị Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc xem xét quyết định.

Điều 14. Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ mang tính đặc thù được giao trực tiếp việc chủ trì thực hiện cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thì thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thành lập Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp.

2. Thành phần hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ quy định tại khoản 3, khoản 4, Điều 13 của Thông tư này.

3. Các thành viên của Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài, dự án khoa học và công nghệ nhận xét đánh giá theo mẫu quy định (Phụ lục 8, 9)

a) Hội đồng cử thành viên tham gia tổ kiểm phiếu quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 13 thông tư này;

b) Kết quả họp hội đồng được lập thành Biên bản.

Điều 15. Phê duyệt danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn

1. Căn cứ vào kết quả họp của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn và đề nghị của Vụ Tổng hợp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định phê duyệt Danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn để đưa vào thẩm định.

2. Đối với các cá nhân đồng thời đăng ký chủ trì từ hai (02) nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trở lên, nếu các Hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, xét chọn đều được đề nghị trúng tuyển thì chỉ được lựa chọn chủ trì một (01) nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Ý kiến lựa chọn phải được gửi bằng văn bản về Ủy ban Dân tộc để xem xét quyết định.

3. Thông báo kết quả tuyển chọn, xét chọn

Kết quả tuyển chọn, xét chọn được Ủy ban Dân tộc thông báo đến tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ngay sau khi có quyết định phê duyệt Danh mục Hồ sơ trúng tuyển chọn, xét chọn để hoàn chỉnh hồ sơ thuyết minh của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào thẩm định.

Điều 16. Tổ chức thẩm định nội dung, dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển chọn, xét chọn

1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định thành lập các Tổ thẩm định trên cơ sở đề xuất của Vụ Tổng hợp theo danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ trúng tuyển chọn, xét chọn.

2. Thành phần các tổ thẩm định

a) Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Đại diện Hội đồng đã tuyển chọn, xét chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổng hợp, các đơn vị được giao dự toán và các tổ chức, cá nhân có liên quan;

b) Chủ nhiệm, đại diện lãnh đạo đơn vị chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được mời tham dự họp thẩm định.

3. Trách nhiệm của các Tổ thẩm định

a) Xem xét, kiểm tra việc chỉnh sửa về nội dung trong thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến của Hội đồng tuyển chọn, xét chọn;

b) Xem xét, kiểm tra đánh giá kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được vận dụng theo các quy định hiện hành;

c) Kết quả làm việc của các Tổ thẩm định được lập thành biên bản.

4. Trên cơ sở kết quả làm việc của Tổ thẩm định và đề xuất của Vụ Tổng hợp, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc xem xét ra quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ đưa vào thực hiện.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 17. Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thực hiện thông qua Hợp đồng được ký kết giữa bên đặt hàng Ủy ban Dân tộc với bên nhận đặt hàng là tổ chức chủ trì (các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc có con dấu, tài khoản riêng) và cá nhân, tổ chức ngoài Ủy ban Dân tộc trúng tuyển chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ được phê duyệt đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch.

2. Tổ chức ký Hợp đồng

a) Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Dân tộc thông báo, tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoàn thiện Hợp đồng theo đúng quy định trình Ủy ban Dân tộc ký đưa vào thực hiện;

b) Vụ trưởng Vụ Tổng hợp thừa lệnh Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ký Hợp đồng với tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Đối với trường hợp tổ chức chủ trì là các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc không có con dấu, tài khoản riêng và các tổ chức, cá nhân ngoài Ủy ban Dân tộc thì Văn phòng Ủy ban cùng đứng tên trong Hợp đồng với tư cách là chủ tài khoản;

c) Nội dung của Hợp đồng được các bên liên quan thống nhất, trên cơ sở mẫu quy định (phụ lục số 10).

Điều 18. Điều chỉnh Hợp đồng

1. Những công việc bên nhận đặt hàng đề xuất điều chỉnh

Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo yêu cầu của công việc, được đề xuất điều chỉnh dự toán kinh phí giữa các nội dung chi được giao khoán trong phạm vi tổng dự toán kinh phí được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT- BTC-BKHCN ngày 04 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Những việc cần có sự đồng ý của Ủy ban Dân tộc

a) Trong trường hợp phải thay đổi mục tiêu, nội dung chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho phù hợp với tình hình thực tế, bên nhận đặt hàng phải có văn bản đề xuất với Ủy ban Dân tộc để xem xét quyết định điều chỉnh;

b) Gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

Tại thời điểm trước khi kết thúc thời hạn ghi trong Hợp đồng, tổ chức, cá nhân chủ trì chưa hoàn thành được nội dung nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với hợp đồng đã ký thì phải báo cáo Ủy ban Dân tộc, bao gồm các văn bản sau:

- Đơn xin gia hạn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của cá nhân chủ trì, trong đơn cần nêu cụ thể lý do dẫn tới việc chậm tiến độ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; Báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tại thời điểm xin gia hạn (hai văn bản trên phải có xác nhận của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ);

- Công văn đề nghị gia hạn thực hiện của tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đồng ý gia hạn, thời gian gia hạn được tính từ thời điểm kết thúc Hợp đồng và do Ủy ban Dân tộc quy định cụ thể tại văn bản thỏa thuận.

c) Việc thay đổi mục tiêu, nội dung chính, tiến độ thực hiện của nhiệm vụ khoa học và công nghệ dẫn đến việc thay đổi kinh phí thì bên nhận đặt hàng phải lập dự toán kinh phí điều chỉnh để Ủy ban Dân tộc xem xét quyết định điều chỉnh;

d) Trong trường hợp bên nhận đặt hàng muốn đề nghị thay đổi dự toán các nội dung chi không được giao khoán của nhiệm vụ khoa học và công nghệ cần có văn bản đề xuất với Ủy ban Dân tộc để xem xét quyết định điều chỉnh.

3. Quyết định điều chỉnh và các văn bản liên quan đến việc điều chỉnh là bộ phận của Hợp đồng.

Chương V

ĐÁNH GIÁ NGHIỆM THU KẾT QUẢ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 19. Nguyên tắc, phương thức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Nguyên tắc đánh giá, nghiệm thu

a) Được tiến hành khách quan, dân chủ, đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Ủy ban Dân tộc theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Việc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải căn cứ vào Hợp đồng đã được ký kết, tiến hành đúng quy trình, bảo đảm nghiêm túc, trung thực, khách quan, chính xác và công bằng;

c) Việc xếp loại kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải dựa trên cơ sở đánh giá toàn diện, có căn cứ xác thực với tiêu chuẩn cụ thể, trong đó chú trọng về chất lượng khoa học và hiệu quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với thực tiễn.

2. Phương thức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Được tiến hành theo 2 cấp:

- Đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở: Là bước chuẩn bị để đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ, được tiến hành trước thời hạn kết thúc Hợp đồng, chậm nhất là vào thời điểm kết thúc Hợp đồng, nhằm xem xét các điều kiện để đưa ra đánh giá, nghiệm thu chính thức tại cấp Bộ;

- Đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ: Là bước đánh giá, nghiệm thu chính thức, được tiến hành sau khi có kết quả đánh giá, nghiệm thu của cấp cơ sở, nhằm đánh giá toàn diện kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với Hợp đồng đã ký kết.

b) Hội đồng đánh giá, nghiệm thu thực hiện việc đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ thông qua phiên họp của Hội đồng được tổ chức công khai, trong đó có ý kiến nhận xét bằng văn bản của các thành viên Hội đồng và bỏ phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 20. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở

1. Thời gian tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở

a) Trước khi kết thúc thời hạn ghi trong hợp đồng khoa học, cá nhân chủ trì có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và nộp cho tổ chức chủ trì thực hiện:

- Đối với đề tài, dự án do các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban Dân tộc và các Cơ quan ngoài Ủy ban Dân tộc chủ trì thực hiện thì Cơ quan chủ trì đề tài, dự án tiến hành nghiệm thu cấp cơ sở theo quy định hiện hành;

- Đối với các đề tài, dự án do đơn vị quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc hoặc cá nhân các nhà khoa học độc lập chủ trì thực hiện, Vụ Tổng hợp Ủy ban Dân tộc thành lập Hội đồng và tiến hành nghiệm thu cấp cơ sở;

- Đối với các dự án Xây dựng mô hình ở địa phương, phải tiến hành nghiệm thu kết quả mô hình tại thực địa trước khi nghiệm thu chính thức.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đánh giá cấp cơ sở, cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng và nghiệm thu cấp cơ sở quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải tiến hành kiểm tra, thẩm định, bảo đảm nhiệm vụ khoa học và công nghệ có đủ hồ sơ để đưa ra đánh giá cấp cơ sở theo quy định tại khoản 2 Điều này; quyết định thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở;

c) Phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở được tổ chức chậm nhất không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày có Quyết định thành lập Hội đồng và ít nhất bảy (07) ngày sau khi các thành viên Hội đồng cấp cơ sở nhận được tài liệu đánh giá.

2. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở

a) Hợp đồng; các văn bản có liên quan trong quá trình thực hiện Hợp đồng;

b) Hồ sơ thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

c) Toàn bộ các sản phẩm khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ (Phụ lục 11, 12, 13);

d) Văn bản đề nghị đánh giá cấp cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

3. Hội đồng cấp cơ sở

a) Số lượng, thành phần Hội đồng cấp cơ sở

Hội đồng đánh giá cấp cơ sở có từ bảy (07) đến chín (09) thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong đó có ít nhất một phần hai (1/2) số thành viên Hội đồng cấp cơ sở là không thuộc tổ chức chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Cơ cấu Hội đồng cấp cơ sở bao gồm

Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, 02 Ủy viên phản biện, 01 Ủy viên thư ký và các Ủy viên;

c) Trách nhiệm của thành viên Hội đồng cấp cơ sở

- Nghiên cứu hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng văn bản;

- Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi chưa được sự đồng ý của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện;

- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc đánh giá, xếp loại của mình đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng cấp cơ sở quy định tại điểm c, khoản 3, Điều này, Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng, Ủy viên phản biện và Ủy viên thư ký còn có trách nhiệm sau:

- Chủ tịch Hội đồng có trách nhiệm kiểm tra các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này để tiến hành phiên họp của Hội đồng; chủ trì, điều khiển Chương trình phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở;

- Ủy viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ hồ sơ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với hợp đồng khoa học; có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và có kiến nghị nhiệm vụ khoa học và công nghệ đủ điều kiện hay chưa đủ điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ;

- Ủy viên thư ký có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, hoàn thiện biên bản và các tài liệu của phiên họp Hội đồng cấp cơ sở.

4. Phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở

a) Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở gồm: Các thành viên Hội đồng cấp cơ sở; đại diện Vụ Tổng hợp; các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở được tiến hành khi có đủ các điều kiện

- Hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đầy đủ và hợp lệ;

- Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 Ủy viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng cấp cơ sở;

- Có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng cấp cơ sở có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và 02 Ủy viên phản biện.

5. Đánh giá, xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở

a) Hội đồng cấp cơ sở căn cứ hợp đồng khoa học, thuyết minh và kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của cá nhân chủ trì trước Hội đồng cấp cơ sở để tiến hành đánh giá, xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo mẫu quy định (Phụ lục số 14, 15). Kết quả đánh giá xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ghi thành biên bản và là bộ phận của hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ;

b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xếp loại đủ điều kiện để đưa vào đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ, nếu có đủ các tiêu chuẩn:

- Bảo đảm khối lượng, chất lượng nghiên cứu, bao gồm: Hoàn thành khối lượng công việc và các mục tiêu, nội dung nghiên cứu ghi trong Hợp đồng; hệ thống tài liệu, số liệu có độ tin cậy và giá trị khoa học; bảo đảm số lượng, chất lượng các sản phẩm khoa học trung gian có trong Hợp đồng; báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu có kết cấu hợp lý, được trình bày rõ ràng, có giá trị khoa học và giá trị sử dụng, phù hợp với mục tiêu, nội dung nghiên cứu;

- Bảo đảm nộp hồ sơ đánh giá cấp cơ sở đúng thời hạn theo Hợp đồng đã ký kết hoặc theo văn bản gia hạn của Ủy ban Dân tộc trong trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ được gia hạn thời gian đánh giá, nghiệm thu cơ sở;

- Có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu, xếp loại đủ điều kiện.

c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại không đủ điều kiện trong các trường hợp không đạt một trong các tiêu chuẩn quy định tại điểm b, khoản 5 của Điều này;

d) Kết quả phiên họp Hội đồng cấp cơ sở được ghi thành biên bản và là bộ phận của hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ.

Điều 21. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở

1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xếp loại "đồng ý cho nghiệm thu";

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại đạt, trong thời gian 10 ngày làm việc sau khi hồ sơ, sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cá nhân chủ trì bổ sung, sửa chữa và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng cấp cơ sở, tổ chức chủ trì có văn bản đề nghị Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định cho đánh giá, nghiệm thu ở cấp Bộ, đề nghị cho đăng kết quả nghiên cứu lên trang website hoạt động khoa học, cổng thông tin điện tử của Ủy ban Dân tộc cema.gov.vn.

2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại "không đồng ý cho nghiệm thu, phải làm lại"

Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại "không đồng ý cho nghiệm thu, phải làm lại", Hội đồng cấp cơ sở nêu rõ lý do và đề nghị nhiệm vụ khoa học và công nghệ được tiếp tục hoàn thiện hay phải đình chỉ thực hiện trong những trường hợp sau:

a) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại "không đồng ý cho nghiệm thu, phải làm lại" do không bảo đảm khối lượng, chất lượng nghiên cứu được đề nghị tiếp tục hoàn thiện, cá nhân chủ trì phải bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện hồ sơ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến của Hội đồng cấp cơ sở và làm lại thủ tục đánh giá cấp cơ sở trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở. Nếu không bảo đảm thời hạn trên, tổ chức, cá nhân chủ trì phải có văn bản đề nghị Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định gia hạn thời gian để hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ xếp loại "không đồng ý cho nghiệm thu, phải làm lại" do hồ sơ, tài liệu không trung thực, sao chép kết quả nghiên cứu của người khác hoặc làm trái các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức chủ trì có trách nhiệm xem xét và có văn bản đề nghị Ủy ban Dân tộc đình chỉ thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 22. Tổ chức đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ

1. Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ bao gồm

a) Sản phẩm nghiên cứu khoa học đánh giá cấp cơ sở đã được bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện theo yêu cầu của Hội đồng cấp cơ sở;

b) Bản gốc của các văn bản sau: Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở; biên bản phiên họp của Hội đồng cấp cơ sở; văn bản nhận xét, đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ của các thành viên Hội đồng đánh giá cấp cơ sở; phiếu đánh giá và biên bản kiểm phiếu;

c) Văn bản đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ của tổ chức chủ trì;

d) Kết quả nghiên cứu của sản phẩm khoa học cấp Bộ đăng trên trang tạp chí khoa học chuyên ngành (bìa, mục lục, trang bài);

e) Xác nhận đã đăng tải các kết quả nghiên cứu trên trang website hoạt động của khoa học, công nghệ của Ủy ban Dân tộc, cổng thông tin cema.gov.vn.

2. Thời gian đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng đánh giá cấp cơ sở, tổ chức chủ trì và chủ trì khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cấp cơ sở và nộp hồ sơ đó theo yêu cầu, số lượng ghi trong Hợp đồng cho Ủy ban Dân tộc;

b) Trường hợp không bảo đảm thời hạn trên, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải có văn bản đề nghị Ủy ban Dân tộc xem xét, quyết định việc gia hạn thời gian hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp được gia hạn, thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày có kết luận của Hội đồng cấp cơ sở;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ, Vụ Tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và đảm bảo hồ sơ đủ điều kiện để đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc thành lập Hội đồng đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ (sau đây viết tắt là Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ).

3. Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ a) Số lượng, thành phần Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có từ chín (09) đến mười một (11) thành viên, là các nhà khoa học, nhà quản lý có năng lực, uy tín, am hiểu lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ khoa học và công nghệ; không có tên trong danh sách những người tham gia thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và không thuộc tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ. Thành phần Hội đồng bao gồm Chủ tịch, hai (02) Ủy viên phản biện, Ủy viên thư ký và các Ủy viên;

b) Trách nhiệm của thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ

- Nghiên cứu hồ sơ, xem xét, đánh giá kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ bằng văn bản theo mẫu quy định (Phụ lục số 16, 17);

- Đề xuất các vấn đề cần bổ sung, sửa đổi nhằm hoàn thiện sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Không được công bố, cung cấp thông tin và sử dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ khi chưa được sự đồng ý của Ủy ban Dân tộc, tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc đánh giá, xếp loại của mình đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

c) Ngoài trách nhiệm của thành viên Hội đồng quy định tại điểm b, khoản này, Chủ tịch, Ủy viên phản biện và Ủy viên thư ký còn có trách nhiệm sau:

- Chủ tịch có trách nhiệm chủ trì, điều khiển Chương trình phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

- Ủy viên phản biện có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định toàn bộ hồ sơ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ so với hợp đồng khoa học, thuyết minh; có ý kiến phản biện, đánh giá toàn diện về kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kiến nghị những vấn đề để chỉnh sửa, hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

- Ủy viên thư ký có trách nhiệm giúp hoàn thiện biên bản cuộc họp và các tài liệu của phiên họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

d) Vụ Tổng hợp có trách nhiệm chuẩn bị, tổ chức họp Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, cử thư ký hành chính giúp việc Hội đồng.

4. Phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ

a) Các thành phần chính tham dự phiên họp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ bao gồm: Các thành viên Hội đồng; đại diện Vụ Tổng hợp, Vụ Kế hoạch - Tài chính; đại diện tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

b) Phiên họp của Hội đồng được tiến hành khi có đủ các điều kiện

- Hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đầy đủ và hợp lệ;

- Có ý kiến nhận xét bằng văn bản của 02 Ủy viên phản biện và các thành viên khác của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

- Có ít nhất hai phần ba (2/3) số thành viên Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có mặt tại phiên họp, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và 02 Ủy viên phản biện;

- Có mặt thành viên Hội đồng có ý kiến nhận xét không đồng ý nghiệm thu cấp Bộ.

5. Đánh giá, xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ trong phiên họp củaHội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

a) Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ căn cứ Hợp đồng đã được ký kết; thuyết minh nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kết quả nghiên cứu được thể hiện qua báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu và nội dung trình bày của chủ nhiệm trước Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

b) Trên cơ sở ý kiến của các thành viên, Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tiến hành thảo luận và chấm điểm nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo thang điểm 40 (Phụ lục số 18) các nội dung sau:

- Về phương pháp nghiên cứu;

- Về giá trị khoa học của kết quả nghiên cứu;

- Về giá trị thực tiễn của kết quả nghiên cứu;

- Về tổ chức thực hiện.

c) Căn cứ vào điểm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ tiến hành việc xếp loại như sau:

- Xếp loại "Đạt" tổng số điểm phải đạt 20 điểm trở lên, được chia thành các mức sau:

+ Mức A đạt điểm trung bình từ 35 - 40 điểm trở lên, trong đó phần giá trị khoa học tối đa 8 điểm và phần giá trị ứng dụng, giá trị thực tiễn kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ được đánh giá tối đa 12 điểm;

+ Mức B trong các trường hợp: Đạt điểm trung bình từ 27 đến 34 điểm;

+ Mức C đạt điểm trung bình từ 20 đến 26 điểm.

- Xếp loại "không đạt" nếu điểm trung bình dưới 20;

- Đối với những trường hợp nộp hồ sơ nghiệm thu chậm so với Hợp đồng khoa học đã được ký kết mà không có văn bản thoả thuận của Ủy ban Dân tộc thì nhiệm vụ khoa học và công nghệ bị hạ một bậc xếp loại.

d) Kết quả bỏ phiếu đánh giá, xếp loại nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Hội đồng được ghi thành biên bản theo mẫu quy định (Phụ lục số 18).

đ) Trong những trường hợp cần thiết Hội đồng có thể yêu cầu cá nhân chủ trì nộp báo cáo tổng hợp sau khi chỉnh sửa cho các thành viên được chỉ định trong Hội đồng để kiểm tra, đối chiếu việc chỉnh sửa so với kết luận của Hội đồng. Văn bản nhận xét của các thành viên là bộ phận không thể thiếu của hồ sơ để Ủy ban Dân tộc xem xét, nghiệm thu chính thức kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

e) Kết luận đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ của Hội đồng nghiệm thu, được ghi thành biên bản theo mẫu( Phụ lục số 19).

Điều 23. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xếp loại: A, B hoặc C

a) Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có trách nhiệm cần bổ sung, hoàn chỉnh nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo ý kiến đóng góp của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ và nộp sản phẩm nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ cùng báo cáo giải trình việc tiếp thu, chỉnh sửa theo ý kiến của Hội đồng, văn bản nhận xét của các thành viên được chỉ định kiểm tra việc tiếp thu chỉnh sửa (nếu có) về Ủy ban Dân tộc trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả đánh giá, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

b) Vụ Tổng hợp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ, trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quyết định nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên cơ sở ý kiến đánh giá, kết luận, xếp loại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

c) Kết quả xếp loại được ghi trong quyết định nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc.

2. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ được xếp loại “không đạt”

a) Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ có thể kiến nghị cho nghiệm thu lại hoặc không cho nghiệm thu lại. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ, Ủy ban Dân tộc quyết định việc gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ và làm lại thủ tục đánh giá, nghiệm thu cấp Bộ trên cơ sở kiến nghị cho nghiệm thu lại của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ. Thời gian gia hạn để sửa chữa, hoàn thiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ không quá 10 ngày làm việc kể từ khi có kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp Bộ;

b) Trường hợp nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được gia hạn hoặc cho gia hạn mà nghiệm thu cấp Bộ lần thứ hai vẫn không đạt, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ sẽ không được chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Bộ trong thời hạn ba (03) năm tiếp theo và phải bồi hoàn kinh phí theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Thanh lý Hợp đồng

a) Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ kết thúc và được Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Bộ đánh giá đạt yêu cầu; Ủy ban Dân tộc có quyết định nghiệm thu kết quả thực hiện thì các bên liên quan tiến hành thanh lý Hợp đồng theo quy định của pháp luật;

b) Khi nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã kết thúc, nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu thì bên đặt hàng xem xét quyết toán kinh phí cho bên nhận đặt hàng trên cơ sở kết luận về trách nhiệm và xác định những nội dung công việc bên nhận đặt hàng đã thực hiện của Hội đồng đánh giá nghiệm thu.

4. Quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ được giao thực hiện phải quyết toán theo niên độ ngân sách năm đó theo quy định pháp luật hiện hành. Đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện trong nhiều năm thì tổ chức, cá nhân chủ chủ trì quyết toán hàng năm theo niên độ ngân sách đối với số kinh phí thực nhận và thực chi. Khi kết thúc nhiệm vụ khoa học và công nghệ thì tổng hợp lũy kế quyết toán từ đầu năm thực hiện đến năm báo cáo;

- Tạm ứng kinh phí theo quy định tại hợp đồng ký kết;

- Chậm nhất sau 10 ngày làm việc kể từ ngày được nghiệm thu cấp Bộ, tổ chức, cá nhân chủ trì hoàn thiện báo cáo quyết toán của nhiệm vụ nộp về các đơn vị tài chính cấp III được giao kinh phí để phê duyệt bao gồm:

+ Xác nhận giao nộp kết quả sau nghiệm thu;

+ Biên bản nghiệm thu cấp Bộ;

+ Các chứng từ thanh quyết toán liên quan;

- Các đơn vị tài chính cấp III được giao ngân sách tổ chức thanh quyết toán chậm nhất là 10 ngày từ khi nhận được đầy đủ hồ sơ quyết toán.

b) Sau khi có quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Bộ trưởng Ủy ban Dân tộc; Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đăng ký, bàn giao, lưu giữ kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 23 Thông tư này. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành các thủ tục quyết toán tài chính của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương VI

ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ VÀ SỬ DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Điều 24. Đăng ký lưu giữ kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trong thời hạn 20 ngày làm việc sau khi được Ủy ban Dân tộc công nhận kết quả thực hiện, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải thực hiện các thủ tục đăng ký kết quả nghiên cứu, nộp lưu trữ tại Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia theo quy định tại Quyết định số 03/2007/QĐ- BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế "Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ" và Thông tư số 13/2012/TT-BKHCN ngày 26/6/2012 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 03/2007/QĐ-BKHCN ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Quy chế "Đăng ký, lưu giữ và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ".

2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi được công nhận kết quả thực hiện đề tài, dự án nghiên cứu khoa học, tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ phải bàn giao kết quả nghiên cứu cho Ủy ban Dân tộc (Vụ Tổng hợp), hồ sơ bàn giao bao gồm: Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu, báo cáo tóm tắt, các sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Hợp đồng đã ký. Các kết quả dạng giấy phải đóng bìa cứng, đồng thời phải kèm theo bản điện tử (ghi trên đĩa CD - Room hoặc USB). Biên bản bàn giao được ghi theo mẫu quy định (phụ lục số 20).

3. Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ khoa học và công nghệ không đăng ký, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thì sẽ xử phạt theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hiện hành.

Điều 25. Công bố, sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ

1. Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp

a) Định kỳ hàng năm thông báo cho các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được hoàn thành trong năm để các cơ quan, đơn vị trong Ủy ban Dân tộc đăng ký (theo kế hoạch hoặc đột xuất) ứng dụng kết quả nghiên cứu;

b) Phối hợp với Trung tâm Thông tin xây dựng trang tin điện tử về nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc và quản trị ngân hàng dữ liệu, thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu, công bố thông tin thư mục về kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận kết quả thực hiện hàng năm;

c) Lưu giữ kết quả nghiên cứu, các tài liệu có liên quan của nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận kết quả nghiên cứu để phổ biến, bàn giao (bản sao) toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

d) Định kỳ hàng năm phối hợp với cơ quan, đơn vị đã đăng ký và triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiến hành khảo sát, đánh giá hiệu quả ứng dụng.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ

a) Đăng các báo cáo, kiến nghị và sản phẩm đã được nghiệm thu hoàn thiện trên trang Website của Ủy ban Dân tộc (trường hợp đề tài nhạy cảm, bí mật chỉ đăng thông tin khái quát kết quả đề tài, dự án);

b) Hướng dẫn, phối hợp với cơ quan, đơn vị ứng dụng triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc (đặc biệt là các cơ quan, đơn vị được kiến nghị sử dụng kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ khoa học và công nghệ) đăng ký ứng dụng kết quả nghiên cứu với Vụ Tổng hợp;

b) Theo yêu cầu của Vụ Tổng hợp các cơ quan, đơn vị ứng dụng kết quả nghiên cứu báo cáo đánh giá hiệu quả ứng dụng theo định kỳ hoặc đột xuất.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Điều khoản thi hành

Thông tư này thay thế các Quyết định số 212/2005/QĐ-UBDT ngày 04/5/2005 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc và Quyết định số 264/2006/QĐ-UBDT ngày 13/10/2006 của Ủy ban Dân tộc về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của Quy chế Quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Tổng hợp chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về nhiệm vụ quản lý khoa học và công nghệ, theo dõi, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với Vụ Tổng hợp hướng dẫn xây dựng dự toán, phân bổ, thẩm định kinh phí, kiểm tra tiến độ thực hiện đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ hàng năm.

3. Thủ trưởng các vụ, đơn vị liên quan có trách nhiệm tổ chức triển khai các quy định của Thông tư này.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề cần bổ sung, sửa đổi, các cơ quan đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Ủy ban Dân tộc để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung./.

HIỆU LỰC VĂN BẢN

Thông tư 01/2013/TT-UBDT về Quy định quản lý, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Ủy ban Dân tộc

  • Số hiệu: 01/2013/TT-UBDT
  • Loại văn bản: Thông tư
  • Ngày ban hành: 01/03/2013
  • Nơi ban hành: Uỷ ban Dân tộc
  • Người ký: Giàng Seo Phử
  • Ngày công báo: 17/03/2013
  • Số công báo: Từ số 161 đến số 162
  • Ngày hiệu lực: 15/04/2013
  • Tình trạng hiệu lực: Ngưng hiệu lực
Tải văn bản