Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH


Số: 96/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

  • - Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
  • - Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);
  • - Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
  • - Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 843/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

  1. Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1978, số CCCD: 091078017825; Địa chỉ: Ấp K, xã H (xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh cũ), tỉnh Vĩnh Long.
  2. Bà Quản Thị Ánh N, sinh năm 1982; số CCCD: 079182008667; Địa chỉ: A P, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 213/2002, quyển sồ II/P.15 do Ủy ban nhân dân phường T, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Nguyễn Quốc C và bà Quản Thị Ánh N là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

[2] Về thỏa thuận của các đương sự:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Quá trình chung sống, vợ chồng bất đồng quan điểm về nhiều vấn đề trong cuộc sống hàng ngày nhưng không có sự thông cảm lẫn nhau dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể giải quyết. Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt, khả năng hàn gắn là không có và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.
  • - Về con chung: Có 04 con chung tên: Nguyễn Quốc A, sinh ngày 11/3/2003; Nguyễn Dương Hồng A1, sinh ngày 05/7/2004; Nguyễn Gia B, sinh ngày 04/8/2006 và Nguyễn Như Q, sinh ngày 16/11/2017. Các con Q, Hồng A1 và Gia B đã thành niên và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do trẻ Như Q đang chung sống với mẹ nên cả hai thỏa thuận bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung, việc cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện với nhau. Nhận thấy, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng và cấp dưỡng con chung của hai bên là tự nguyện, không trái pháp luật nên ghi nhận sự thỏa thuận này.
  • - Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai nhận không có nên không xem xét.
  • - Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm: là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà N tự nguyện chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Quốc C và bà Quản Thị Ánh N thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Có 04 con chung tên: Nguyễn Quốc A, sinh ngày 11/3/2003; Nguyễn Dương Hồng A1, sinh ngày 05/7/2004; Nguyễn Gia B, sinh ngày 04/8/2006; Nguyễn Như Q, sinh ngày 16/11/2017. Các con Q, Hồng A1 và Gia B đã thành niên và các bên không có yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Bà Quản Thị Ánh N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Nguyễn Như Q đến tuổi thành niên.

Việc cấp dưỡng nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con do 2 bên tự thực hiện.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung: Hai bên khai không có.

4. Về nợ chung: Hai bên khai không có.

5. Lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do bà Quản Thị Ánh N tự nguyện chịu được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án bà N đã nộp theo biên lai thu số: 0047118 ngày 08/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 4;
- THADS Thành phố Hồ Chí Minh;
- UBND P. Tân Sơn, Tp. Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ hộ tịch) theo Giấy chứng nhận kết hôn số X, Quyển số X ký ngày X/X/XXXX;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN




Mai Thị Bích Thảo
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 96/2026/QĐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 Thành phố Hồ Chí Minh về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 96/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 Thành phố Hồ Chí Minh
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Quốc C và bà Quản Thị Ánh N thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger