|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 90/2026/QĐST-HNGĐ |
TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 149, Điều 361, Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung 2025;
Căn cứ Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2162/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Huỳnh Xuân K sinh năm: 1990
CCCD: 064090010467
Địa chỉ: ấp N T, xã C, thành phố Cần Thơ (trước đây là ấp N T, xã Đ1, huyện C, tỉnh Sóc Trăng).
Địa chỉ liên lạc: 135/37/14 đường X, phường Y (trước đây là phường 22 quận Bình Thạnh), thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Cao Thị Thanh P sinh năm: 1989
CCCD: 060189005669
Địa chỉ: 441/128/8 đường A, phường Y (trước đây là phường 25 quận Bình Thạnh), thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Huỳnh Xuân K và bà Cao Thị Thanh P tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân phường K thành phố Phan Rang-Tháp Chàm tỉnh Ninh Thuận (nay là Ủy ban nhân dân phường Phan Rang tỉnh Khánh Hòa) theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 21 tháng 09 năm 2015 nên quan hệ hôn nhân giữa ông K và bà P là hôn nhân hợp pháp.
[2] Trong quá trình giải quyết, Tòa đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, đôi bên đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huỳnh Xuân K và bà Cao Thị Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: cả hai thỏa thuận giao cho bà Cao Thị Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Cao Khải N sinh ngày 18/03/2018, hàng tháng ông Nguyễn Huỳnh Xuân K cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 02/2026 tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Kể từ ngày bà Cao Thị Thanh P có đơn yêu cầu thi hành án, ông Nguyễn Huỳnh Xuân K chậm thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con thì ông K còn phải trả lãi trả lời với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Ông Nguyễn Huỳnh Xuân K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên được quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
-
Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông Nguyễn Huỳnh Xuân K và bà Cao Thị Thanh P thỏa thuận chịu toàn bộ. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí 300.000 đồng do ông K và bà P đã nộp theo biên lai số 0052163 ngày 23/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh (Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - thành phố Hồ Chí Minh), ông K và bà P đã nộp đủ lệ phí.
-
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Tuấn Kha |
2
Quyết định số 90/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 90/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hôn nhân gia đình
