TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do- Hạnh phúc |
Số:87/2026/QÐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 355/2025/HNGĐ-ST ngày 01/10/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Tuyết N, sinh năm 1975; CCCD: 001175031596; Cư trú: Tổ B, phường Đ, thành phố Hà Nội; Cư trú: Số A ngách I tổ A, phường Đ, thành phố Hà Nội;
- Bị đơn: Ông Phan Văn S, sinh năm 1970; CCCD: 024070002102; Cư trú: Tổ B, phường Đ, thành phố Hà Nội; Cư trú: Số A ngách I tổ A, phường Đ, thành phố Hà Nội;
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Phan Thị Tuyết N và ông Phan Văn S.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Bà N và ông S có 02 con chung là Phan Hà T, sinh ngày 05/4/1999 và Phan Hà M, sinh ngày 10/7/2002.
- Hai 02 con chung Phan Hà T và Phan Hà M đã trưởng thành đủ 18 tuổi và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên ông S, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Bà N và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Bà N và ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của bà N chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng bà N đã nộp tạm ứng án phí. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009831 ngày 01/10/2025 và biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001929 ngày 21/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Thị Hồng Hạnh |
Quyết định số 87/2026/QÐST-HNGĐ ngày 22/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 87/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
