Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ

Tuyên Quang, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ


Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 44/2026/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Diệp Văn T, sinh ngày 23/3/2005. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Triệu Thị P, sinh ngày 06/02/2003. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Diệp Văn T và chị Triệu Thị P.

    (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 17 tháng 4 năm 2025 tại UBND xã H, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay UBND xã T, tỉnh Tuyên Quang))

  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Giao cháu Diệp Quỳnh N, sinh ngày 23/10/2020 cho anh Diệp Văn T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
    • Chị Triệu Thị P phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Diệp Quỳnh N cùng với anh Diệp Văn T với số tiền cấp dưỡng là 2.000.000 (hai triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2026. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng. Chị Triệu Thị P được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
    • “Khoản tiền phải cấp dưỡng, kể từ ngày anh Diệp Văn T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015”.
    • - Về tài sản chung: Anh Diệp Văn T và chị Triệu Thị P đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về vay nợ chung: Anh Diệp Văn T và chị Triệu Thị P đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Anh Diệp Văn T phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 21 ngày 16/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang và Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000011788427, ngày 16/01/2026 của Công ty cổ phần T1. Trả lại cho anh Diệp Văn T số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
    • Chị Triệu Thị P phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND khu vực 1 – Tuyên Quang (03 bản);
  • - THADS tỉnh Tuyên Quang (để thi hành);
  • - UBND xã Tân Thanh (Nơi ĐKKH);
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Toà án;

THẨM PHÁN

Tạ Hồng Chiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 84/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 84/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T. với chị P
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger