TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 84/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào: Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu sau đây:
- Anh Nguyễn Văn A, sinh năm 1997
- Chị Nguyễn Thùy B, sinh năm 1999
Cùng nơi cư trú: Thôn Văn Sơn, xã Trần Phú, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thùy B và anh Nguyễn Văn A đăng ký kết hôn ngày 27/11/2017 tại UBND xã Hoàng Văn Thụ, huyện Chương Mỹ (nay là xã Trần Phú), thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì do công việc nên mỗi người sống một nơi, thời gian xa nhau ngày càng dài, dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cùng thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội nên cần được ghi nhận.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thùy B và anh Nguyễn Văn A có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 11/11/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Bảo C cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, anh A không yêu cầu chị B cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị B và anh A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thùy B và anh Nguyễn Văn A.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thùy B và anh Nguyễn Văn A có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo C, sinh ngày 11/11/2018. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Bảo C cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Bảo C đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi anh A có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
2/ Về lệ phí: Chị B và anh A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc thuận tình ly hôn, được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số: 0000526 ngày 09/01/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội. Ghi nhận chị B và anh A đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hoàng Văn Quang |
Quyết định số 84/2026/QĐST-HNGĐ ngày 19/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 84/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: mâu thuẫn vợ chồng
