|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG Số: 81/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Vĩnh Long, ngày 30 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 60/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1982; Căn cước công dân số: 083082017871 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20 tháng 12 năm 2021. Nơi cư trú: Số F, ấp P, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
- - Bà Phạm Thị L, sinh năm 1985; Căn cước số: 038185033658 do Bộ C cấp ngày 07 tháng 3 năm 2025. Nơi cư trú: thôn M, xã M, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc T và bà Phạm Thị L tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã T, tỉnh Vĩnh Long) vào ngày 06/7/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau nên đã sống ly thân từ năm 2022 cho đến nay. Ông T và bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông T và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Tấn T1, sinh ngày 14/01/2013 và Trần Tấn P, sinh ngày 22/01/2021, hiện hai con chung đang sống cùng bà L. Sau khi ly hôn ông T và bà L thống nhất: Bà L được quyền trực tiếp nuôi hai con chung, sự thỏa thuận này của các đương sự là phù hợp với nguyện vọng của con chung. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về lệ phí: Ông T và bà L thống nhất tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông T và bà L là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Ngọc T và bà Phạm Thị L thuận tình ly hôn. Ông T và bà L không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
- Về con chung và việc cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị L được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Tấn T1, sinh ngày 14/01/2013 và Trần Tấn P, sinh ngày 22/01/2021, hiện hai con chung đang sống cùng bà L. Ông Trần Ngọc T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Trần Ngọc T và bà Phạm Thị L tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000947 ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |
Quyết định số 81/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 81/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Ngọc T - Phạm Thị L
