|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 81/2026/QÐST-HNGĐ |
Tuyên Quang, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 423/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Bùi Tuấn A, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thu H và anh Bùi Tuấn A.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2019, ngày 15 tháng 02 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện S, tỉnh Tuyên Quang (nay là Ủy ban nhân dân xã B, tỉnh Tuyên Quang))
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bùi Trần Gia H1, sinh ngày 10/9/2019 cho anh Bùi Tuấn A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Chị Trần Thị Thu H không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Bùi Tuấn A và được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Bùi Tuấn A đều xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Trần Thị Thu H và anh Bùi Tuấn A đều xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu H phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001646 ngày 05/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Trần Thị Thu H số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Bùi Tuấn A không phải nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |
Quyết định số 81/2026/QÐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 81/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị H với anh A
