Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 80/2026/QĐST-HNGĐ

Đồng Nai, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1074/2025/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Trần Đức A, sinh năm 2000;
  2. CCCD: 075200002556 do Bộ C cấp ngày 20/5/2025.

    Địa chỉ: 5, khu phố A, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Nay là khu phố B, phường L, tỉnh Đồng Nai).

  3. Bà Nguyễn Thị Hồng P, sinh năm 2002;
  4. CCCD: 075302017602 cấp ngày 22/9/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

    Địa chỉ thường trú: C22c, khu phố E, phường B, thành phố B (Nay là phường T), tỉnh Đồng Nai.

    Địa chỉ hiện tại: Tổ C, khu phố B, phường T, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà P xây dựng gia đình với nhau vào năm 2023 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường L, tỉnh Đồng Nai, theo giấy chứng nhận kết hôn số 206 ngày 20/6/2023.

Quá trình chung sống đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm, không thể hòa giải được. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đồng Nai công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Trần Đức A và bà Nguyễn Thị Hồng P có 01 con chung tên: Trần Đức P1, sinh ngày 05/2/2024. Ly hôn, ông A và bà P thỏa thuận giao cháu Trần Đức P1 cho bà Nguyễn Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Đức A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Ông Trần Đức A không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông Trần Đức A và bà Nguyễn Thị Hồng P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009183 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức A và bà Nguyễn Thị Hồng P thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Ông Trần Đức A và bà Nguyễn Thị Hồng P có 01 con chung tên: Trần Đức P1, sinh ngày 05/2/2024. Ly hôn, ông A và bà P thỏa thuận giao cháu Trần Đức P1 cho bà Nguyễn Thị Hồng P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Đức A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

    Ông Trần Đức A không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

  2. Về lệ phí: Ông Trần Đức A và bà Nguyễn Thị Hồng P mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009183 ngày 24/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai.
    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về nợ chung: Không có.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND tỉnh Đồng Nai (1);
  • - VKSND khu vực 1 - Đồng Nai (1);
  • - THADS tỉnh Đồng Nai (1);
  • - Đương sự (2);
  • - UBND P. Long Bình, tỉnh Đồng Nai (1)
  • - Lưu hồ sơ vụ án (3).

THẨM PHÁN

Trần Văn Hùng

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 80/2026/QĐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 80/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đức Anh và bà Nguyễn Thị Hồng Phúc thuận tình ly hôn. - Về con chung: Ông Trần Đức Anh và bà Nguyễn Thị Hồng Phúc có 01 con chung tên: Trần Đức Phát, sinh ngày 05/2/2024. Ly hôn, ông Anh và bà Phúc thỏa thuận giao cháu Trần Đức Phát cho bà Nguyễn Thị Hồng Phúc trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông Trần Đức Anh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 3.500.000 đồng/tháng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng/tháng) kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Ông Trần Đức Anh không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Không có. - Về nợ chung: Không có.
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger