Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 78/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 1159/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1988;

Địa chỉ thường trú: 7.07 Lô B, Chung cư T, Khu phố E, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Ông Mang Việt H, sinh năm: 1987;

Địa chỉ thường trú: 7.07 Lô B, Chung cư T, Khu phố E, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại phường P, Thành phố Hồ Chí Minh nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cư Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07/01/2026 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận thấy:

- Về quan hệ hôn nhân:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C (nay là phường C), tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 31/5/2013 thì quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H là tự nguyện và hợp pháp.

Xét quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H xác định có 01 (Một) con chung là trẻ Mang Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 04/5/2016. Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H thống nhất giao con chung Mang Nguyễn Hoàng Q cho bà Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Mang Việt H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các đương sự, không trái đạo đức xã hội, không trái quy định pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H xác nhận không có nợ chung.

- Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh L, sinh năm: 1988 và ông Mang Việt H, sinh năm: 1987 thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường C, thành phố C (nay là phường C), tỉnh Khánh Hòa chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H thống nhất giao con chung Mang Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 04/5/2016 cho bà Nguyễn Thị Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Mang Việt H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định pháp luật. Thời gian cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện ngay sau khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại cơ quan Thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H xác nhận không có nợ chung.

2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H phải chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số BLTU/25E 0038015 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Thanh L và ông Mang Việt H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - TAND TP.Hồ Chí Minh;
  • - VKSND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND Khu vực 2 – TP.Hồ Chí Minh;
  • - Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thu Sương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 78/2026/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 78/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hai bên thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger