Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 5 – VĨNH L

Số: 72/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vĩnh L, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 33/2026/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn M, sinh 09/9/1966; CCCD số 0831 066 017 244, do Cục trưởng Cục CQQLHC về TTXH cấp ngày 28/9/2021.

Địa chỉ: số 96 A, ấp Tiên Đ, xã Tiên L, huyện Châu Th, tỉnh Bến T. Nay là xã Tân P, tỉnh Vĩnh L.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị KL, sinh ngày 06/03/1969; CCCD số 083 169 014159, do Cục trưởng Cục CQQLHC về TTXH cấp ngày 20/8/2021.

Địa chỉ: số 96 A, ấp Tiên Đ, xã Tiên L, huyện Châu T, tỉnh Bến T. Nay là xã Tân P, tỉnh Vĩnh L.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn Mỹ và bà Nguyễn Thị KL.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Văn Mỹ và bà Nguyễn Thị KL thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thị ML, sinh ngày 13/12/1995 và Lê Nguyễn Thành L, sinh ngày 10/10/2004 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm ông Lê Văn Mỹ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông Lê Văn Mỹ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013229, ngày 29 tháng 12 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh L. Vậy, án phí ông Lê Văn Mỹ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh L;
  • - VKSND KV5, tỉnh Vĩnh L;
  • - Phòng THADS khu vực 5, tỉnh Vĩnh L;
  • - UBND xã Tân P, tỉnh Vĩnh L;
  • - Các đương sự (2b);
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT

THẨM PHÁN

Võ Thị Loan

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 72/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH L về công nhận thuận tình ly hôn (hôn nhân và gia đình)

  • Số quyết định: 72/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn (Hôn nhân và Gia đình)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH L
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Văn M xin ly hôn với Nguyễn Thị Kim L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger