Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 70/2026/QĐST-HNGĐ

Đà Nẵng, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 448/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/12/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thanh N, sinh ngày 30/7/1995, số CCCD: 046195013400 do Cục C về TTXH cấp ngày 14/01/2022; địa chỉ: Thôn C, xã C - L, thành phố H.

- Bị đơn: Ông Ngô Công H, sinh ngày 13/4/1993, số CCCD: 048093000164 do Cục C về TTXH cấp ngày 25/3/2021; địa chỉ: C - D Đ, tổ A, phường K (nay là tổ H, phường N), thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Thanh N và ông Ngô Công H (Do công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N và ông H nên giấy chứng nhận kết hôn số 57 do UBND phường H, quận H (nay là phường H) cấp ngày 01/12/2021 không còn giá trị pháp lý).
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Thanh N và ông Ngô Công H thống nhất thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Bà N xác định giữa bà và ông H có 01 con chung Ngô Thảo V, ngày sinh 06/10/2022. Ly hôn, bà N và ông H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung: Ngô Thảo V, sinh ngày 06/10/2022 cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi; bà N không cấp dưỡng nuôi con chung.

      Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về nợ chung: Bà N và ông H xác định không có.
  3. Án phí HNGĐ-ST: 150.000 đồng bà N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0007337 ngày 18/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Bà N được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 2 - Đà Nẵng;
  • - THADS TP. Đà Nẵng;
  • - UBND phường Hải Châu;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Đông Thanh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 70/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà N và ông H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger