Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG


Số: 70 /2026/QĐST-DS
Ngày: 06-02-2026
V/v Chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ và đòi tiền thuê căn hộ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Vũ

Các Hội thẩm nhân dân:

  1. Ông Nguyễn Kim Thành
  2. Bà Vũ Thị Lệ Thủy

Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Hoàng - Cán bộ Tòa án nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Quỳnh Trang - Kiểm sát viên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025

Căn cứ vào biên bản Hội đồng xét xử thảo luận vào ngày 06 tháng 02 năm 2026

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Lan A, sinh năm 1983; CCCD số 027183012857 cấp ngày 03/8/2022

Địa chỉ thường trú: Căn hộ E1.27.11 Số F đường D.KP B, phường L, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1994; CCCD số 045094010275 cấp ngày 10/8/2021 (theo Giấy ủy quyền lập ngày 26/7/2025)

Địa chỉ: Số H N, phường H, thành phố Đà Nẵng

2. Bị đơn: Công ty TNHH H

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu Đ1, chức vụ Tổng giám đốc

Địa chỉ: Số H Đ, phường B, thành phố Hà Nội

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đào Việt T, chức vụ: Trưởng ban Q (theo Giấy ủy quyền lập ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Tổng giám đốc Công ty TNHH H).

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ S Hòa Bình G Đà Nẵng đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là phường S, thành phố Đà Nẵng được ký ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa bà Võ Thị Mỹ C và Công ty TNHH H (Bà Kiều Thị Lan A là người nhận chuyển nhượng hợp pháp Hợp đồng mua bán căn hộ).
  2. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ S Hòa Bình G Đà Nẵng đường L, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng nay là phường S, thành phố Đà Nẵng được ký ngày 28 tháng 10 năm 2019 giữa bà Kiều Thị Lan A và Công ty TNHH H.
  3. Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng thuê tài sản:
    • 3.1. Buộc Công ty TNHH H có trách nhiệm, chậm nhất đến ngày 05/3/2026, bàn giao cho bà Kiều Thị Lan A căn hộ số 2404, thuộc Dự án Hòa Bình Green Đ, tại đường L, phường S, thành phố Đà Nẵng, cùng toàn bộ thiết bị, nội thất theo đúng danh mục bên trong căn hộ đã được thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán căn hộ số 299/HĐMB/HĐGĐN-2404 ký ngày 24/4/2017 giữa bà Võ Thị Mỹ C và Công ty TNHH H, và các văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ gồm: văn bản ký ngày 26/11/2019 giữa bà Võ Thị Mỹ C và bà Kiều Thị V; văn bản ký ngày 15/11/2023 giữa bà Kiều Thị V và bà Kiều Thị Lan A; cùng các phụ lục kèm theo.

      Đối với các thiết bị còn thiếu gồm bếp và bồn tắm nằm, Công ty TNHH H có trách nhiệm lắp đặt hoàn chỉnh và bàn giao cho bà Kiều Thị Lan A chậm nhất đến ngày 05/3/2026.

    • 3.2. Buộc Công ty TNHH H có trách nhiệm, chậm nhất đến ngày 05/3/2026, bàn giao cho bà Kiều Thị Lan A căn hộ số 525, thuộc dự án Hòa Bình Green Đ, tại đường L, phường S, thành phố Đà Nẵng, cùng toàn bộ thiết bị, nội thất theo đúng danh mục bên trong căn hộ đã được thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án Hòa Bình Green Đ số 1976/HĐMB/HĐGĐN-525 ký ngày 28/10/2019 giữa bà Kiều Thị Lan A và Công ty TNHH H; Các phụ lục kèm theo.

      Đối với các thiết bị còn thiếu gồm bếp và bồn tắm nằm, Công ty TNHH H có trách nhiệm lắp đặt hoàn chỉnh và bàn giao cho bà Kiều Thị Lan A chậm nhất đến ngày 05/3/2026.

    • 3.3. Công ty TNHH H phải trả cho bà Kiều Thị Lan A tổng số tiền 1.031.966.233 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi ba đồng), bao gồm tiền lợi nhuận thu nhập cam kết, tiền quy đổi đêm lưu trú và tiền lãi chậm thanh toán; trong đó, đối với căn hộ số 525 là 464.177.501 đồng và đối với căn hộ số 2404 là 567.788.732 đồng.
    • 3.4. Phương thức và thời gian trả nợ như sau:
      • Đợt 1: Ngày 10/3/2026 Công ty TNHH H trả cho bà Kiều Thị Lan A số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
      • Đợt 2: Ngày 05/4/2026 Công ty TNHH H trả cho bà Kiều Thị Lan A số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
      • Đợt 3: Ngày 05/5/2026 Công ty TNHH H trả cho bà Kiều Thị Lan A số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
      • Đợt 4: Ngày 05/6/2026 Công ty TNHH H trả cho bà Kiều Thị Lan A số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng).
      • Đợt 5: Ngày 05/7/2026 Công ty TNHH H trả cho bà Kiều Thị Lan A số tiền 231.966.233 đồng (Hai trăm ba mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi ba đồng).

      Trường hợp đến hạn trả nợ mà Công ty TNHH H không thực hiện nghĩa vụ đúng theo sự thỏa thuận như đã cam kết thì tất cả các nghĩa vụ chưa đến hạn đều được quyền yêu cầu thi hành án.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

    • 3.5. Ghi nhận sự tự nguyện của Công ty TNHH H có trách nhiệm kê khai, nộp đầy đủ các khoản thuế phát sinh đối với phần tiền lợi nhuận từ việc cho thuê căn hộ số 2404 và căn hộ số 525 theo các Hợp đồng đã ký kết, theo quy định của pháp luật về thuế.
    • 3.6. Về chi phí xem xét, thẩm định: Bà Kiều Thị Lan A tự nguyện chịu (Đã nộp, đã thanh toán xong).
    • 3.7. Án phí dân sự sơ thẩm: 42.988.987 đồng (Bốn mươi hai triệu chín trăm tám mươi tám nghìn chín trăm tám mươi bảy đồng); Công ty TNHH H và bà Kiều Thị Lan A mỗi bên tự nguyện chịu 1/2, tương ứng mỗi bên chịu 21.494.493 đồng (Hai mươi mốt triệu bốn trăm chín mươi tư nghìn bốn trăm chín mươi ba đồng); bà Kiều Thị Lan A đã nộp 37.049.557 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000398 ngày 11/7/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, nay là Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, được đối trừ vào nghĩa vụ án phí phải chịu, hoàn trả cho bà Kiều Thị Lan A số tiền 15.555.064 đồng; Công ty TNHH H có trách nhiệm nộp 21.494.493 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND khu vực 2 - Đà Nẵng;
- Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA




Nguyễn Quốc Vũ
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 70 /2026/QĐST-DS ngày 06/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG về chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ và đòi tiền thuê căn hộ

  • Số quyết định: 70 /2026/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ và đòi tiền thuê căn hộ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/02/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ số 2404 Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được ký ngày 05 tháng 01 năm 2018 giữa bà Võ Thị Mỹ Chi và Công ty TNHH Hoà Bình (Bà Kiều Thị Lan Anh là người nhận chuyển nhượng hợp pháp Hợp đồng mua bán căn hộ). 2. Chấm dứt hiệu lực Hợp đồng cho thuê căn hộ số 525 Hòa Bình Green Đà Nẵng đường Lê Văn Duyệt, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được ký ngày 28 tháng 10 năm 2019 giữa bà Kiều Thị Lan Anh và Công ty TNHH Hoà Bình. 3. Hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng thuê tài sản: 3.1. Buộc Công ty TNHH Hòa Bình có trách nhiệm, chậm nhất đến ngày 05/3/2026, bàn giao cho bà Kiều Thị Lan Anh căn hộ số 2404, thuộc Dự án Hòa Bình Green Đà Nẵng, tại đường Lê Văn Duyệt, phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, cùng toàn bộ thiết bị, nội thất theo đúng danh mục bên trong căn hộ đã được thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán căn hộ số 299/HĐMB/HĐGĐN-2404 ký ngày 24/4/2017 giữa bà Võ Thị Mỹ Chi và Công ty TNHH Hòa Bình, và các văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ gồm: văn bản ký ngày 26/11/2019 giữa bà Võ Thị Mỹ Chi và bà Kiều Thị Vân; văn bản ký ngày 15/11/2023 giữa bà Kiều Thị Vân và bà Kiều Thị Lan Anh; cùng các phụ lục kèm theo. Đối với các thiết bị còn thiếu gồm bếp và bồn tắm nằm, Công ty TNHH Hòa Bình có trách nhiệm lắp đặt hoàn chỉnh và bàn giao cho bà Kiều Thị Lan Anh chậm nhất đến ngày 05/3/2026. 3.2. Buộc Công ty TNHH Hòa Bình có trách nhiệm, chậm nhất đến ngày 05/3/2026, bàn giao cho bà Kiều Thị Lan Anh căn hộ số 525, thuộc dự án Hòa Bình Green Đà Nẵng, tại đường Lê Văn Duyệt, phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, cùng toàn bộ thiết bị, nội thất theo đúng danh mục bên trong căn hộ được thỏa thuận tại Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư dự án Hòa Bình Green Đà Nẵng số 1976/HĐMB/HĐGĐN-525 ký ngày 28/10/2019 giữa bà Kiều Thị Lan Anh và Công ty TNHH Hòa Bình; Các phụ lục kèm theo. Đối với các thiết bị còn thiếu gồm bếp và bồn tắm nằm, Công ty TNHH Hòa Bình có trách nhiệm lắp đặt hoàn chỉnh và bàn giao cho bà Kiều Thị Lan Anh chậm nhất đến ngày 05/3/2026. 3.3. Công ty TNHH Hòa Bình phải trả cho bà Kiều Thị Lan Anh tổng số tiền 1.031.966.233 đồng (Một tỷ không trăm ba mươi mốt triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm ba mươi ba đồng), bao gồm tiền lợi nhuận thu nhập cam kết, tiền quy đổi đêm lưu trú và tiền lãi chậm thanh toán; trong đó, đối với căn hộ số 525 là 464.177.501 đồng và đối với căn hộ số 2404 là 567.788.732 đồng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger