|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 69/2026/QÐST- DS |
Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 5; khoản 2, 5 Điều 26; Điều 35; điểm a, c khoản 1 Điều 39; Điều 271; Điều 273 - Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
Căn cứ Điều 207, Điều 210; các Điều 216, 217, 218, 219; Điều 623, Điều 649; điểm a khoản 1 Điều 650; a khoản 1, 2 Điều 651; điều 660 - Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 1483/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu chia di sản thừa kế và đồng sở hữu”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Quang V năm: 1980, Địa chỉ: A B T, phường B, thành phố H đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Đức L
- - Bị đơn:
- Chị Nguyễn Thị Mai K, sinh năm 1972, Địa chỉ: C B T, phường B, thành phố Hà Nội
- Chị Nguyễn Kim O năm 1978, Địa chỉ: F Ngõ D, phường Ô, thành phố Hà Nội
Người đại diện theo ủy quyền của bà Kbà OAnh Nguyễn Đình V1
- - Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị C năm 1951, Địa chỉ: A B T, phường B, thành phố H đại diện theo ủy quyền: Anh Phạm T L1
- Bà Vũ Thị T1 năm 1968, Địa chỉ: Thôn M, T, xã Đ, thành phố Hải Phòng
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1- Về nguồn gốc di sản thừa kế và giá trị di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ
- Về nguồn gốc di sản thừa kế: Ngày 01/11/2011 UBND quận H Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BH 756194 đối với nhà đất tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà B, TT T, phường T, quận H, Hà Nội (nay là phường B, thành phố H ông Nguyễn Văn Đ1 bà Nguyễn Thị C1 hộ có diện tích là 26,4m2. Ngày 25/6/2002 ông Đ1 bà C2 hôn, căn nhà tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà BTT Trại Găng thuộc sở hữu, sử dụng chung của ông Đ1 bà C, trong đó ông Nguyễn Văn Đ1 bà Nguyễn Thị C3 người được sở hữu và sử dụng 26,4m2 : 2 = 13,2 m2 tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà B, TT T, phường T, quận H, Hà Nội (nay là phường B, thành phố Hà Nội
Như vậy, di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ2 13,2m2 tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà B, TT Trại G phường T, quận H, Hà Nội (nay là phường B, thành phố Hà Nội
- Về giá trị di sản thừa kế: Các đương sự thống nhất giá trị căn hộ được tính là 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng/m2. Thành tiền :
13,2 m2 x 40.000.000 đồng/m2 = 528.000.000 (Năm trăm hai mươi tám triệu) đồng
2. Về hàng thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ:
Bố đẻ ông Đ2 cụ Nguyễn Văn L1 đẻ của ông Đ2 cụ Đỗ Thị Đ3 trước ông Nguyễn Văn Đ
Năm 2010 ông Nguyễn Văn Đ4 hôn với bà Vũ Thị T2, sinh năm 1968;
Ông Đbà T3 có con chung
Ông Nguyễn Văn Đ1 bà Nguyễn Thị C4 03 con chung gồm :
- Chị Nguyễn Thị Mai K1 năm 1972;
- Chị Nguyễn Kim O năm 1978;
- Anh Nguyễn Quang V2, sinh năm 1980.
Ngoài ra ông Đ5 còn con riêng, con nuôi nào khác.
Như vậy, hàng thừa kế thứ nhất của ông Đ6 4 người:
- Bà Vũ Thị T1 năm 1968;
- Chị Nguyễn Thị Mai K1 năm 1972;
- Chị Nguyễn Kim O năm 1978;
- Anh Nguyễn Quang V năm 1980.
Không đương sự nào yêu cầu công sức duy trì, tôn tạo di sản thừa kế.
3. Về phân chia di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ7 04 đồng thừa kế:
Các đương sự thống nhất thỏa thuận chia đều di sản thừa kế của ông Đ7 các đồng thừa kế. Như vậy, kỷ phần thừa kế của mỗi đồng thừa kế tính theo hiện vật là :
13,2m2 : 4 = 3,3m2
Kỷ phần thừa kế tính theo giá trị là :
40.000.000 đồng x 3,3m2 = 132.000.000 (Một trăm ba mươi hai triệu) đồng
4. Về phương thức nhận di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ:
Vì di sản thừa kế không thể chia bằng hiện vật nên các đồng thừa kế thống nhất: Anh Nguyễn Quang V3 toàn bộ di sản thừa kế của ông Nguyễn Văn Đ8 hiện vật (nhà) là 13,2m2 và thanh toán giá trị (tiền VNĐ) tương ứng kỷ phần được hưởng cho các đồng thừa kế còn lại. Cụ thể:
- - Thanh toán 01 kỷ phần (3,3m2) bằng giá trị cho chị Nguyễn Thị Mai K2 đương với số tiền 132.000.000 (Một trăm ba mươi hai triệu) đồng.
- + Thanh toán 01 kỷ phần (3,3m2) bằng giá trị cho chị Nguyễn Kim O1 ứng với số tiền 132.000.000 (Một trăm ba mươi hai triệu) đồng.
- + Thanh toán 01 kỷ phần (3,3m2) bằng giá trị cho bà Vũ Thị Ttương Ứ với số tiền 132.000.000 (Một trăm ba mươi hai triệu) đồng.
5. Về quyền sở hữu, định đoạt của bà Nguyễn Thị C5
Bà Nguyễn Thị C6 quyền sở hữu, định đoạt đối với một nửa căn hộ (nhà tập thể cũ) tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà B, TT T, phường T, quận H, Hà Nội (nay là phường B, thành phố H 13,2m2, thành tiền:
13,2 m2 x 40.000.000 đồng/m2 = 528.000.000 (Năm trăm hai mươi tám triệu) đồng
Bà Nguyễn Thị C7 nguyện tặng cho có điều kiện phần tài sản của bà C8 anh Nguyễn Quang V4 13,2m2 căn hộ nói trên theo quy định của pháp luật. Cụ thể: Bà C làm thủ tục tặng cho anh V13,2m2 nhà tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà BTT Trại Găng cho anh V5 Vcó trách nhiệm thanh toán khoản tiền 528.000.000 (Năm trăm hai mươi tám triệu) đồng cho bà C.
6. Về thời gian thanh toán tiền và thực hiện nghĩa vụ thỏa thuận:
Các đương sự thống nhất: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày “Quyết định công nhận thỏa thuận của các đương sự” có hiệu lực pháp luật anh Nguyễn Quang V6 thanh toán cho chị K3 Obà Ttoàn bộ số tiền đã thỏa thuận.
Sau khi anh V7 toán xong kỷ phần thừa kế cho các đồng thừa kế và bà Nguyễn Thị C9 thành xong thủ tục tặng cho tài sản đối với anh V8 các đồng thừa kế và bà C10 làm thủ tục sang tên trước bạ căn hộ 26,4m2 tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà B, TT T, phường T, quận H, Hà Nội (nay là phường B, thành phố H anh V9 quy định của pháp luật.
Trong trường hợp anh V10 thanh toán đầy đủ số tiền theo đúng cam kết đã thống nhất ở trên thì các đương sự có quyền đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mại tài sản là căn hộ 26,4m2 tại địa chỉ ½ căn hộ A, nhà B, TT T, phường T, quận H, Hà Nội (nay là phường B, thành phố H chia theo kỷ phần đã thỏa thuận giữa các đương sự, cụ thể :
- - Bà Nguyễn Thị C1được hưởng 13,2m2
- - Bà Vũ Thị T4 hưởng 3,3m2
- - Chị Nguyễn Thị Mai K4 hưởng 3,3m2
- - Chị Nguyễn Kim O2 hưởng 3,3m2
- - Anh Nguyễn Quang V2 được hưởng 3,3m2
Ngoài ra các đương sự không còn thỏa thuận nào khác
7. Về án phí:
- - Anh Nguyễn Quang Vchị Nguyễn Thị Mai Kchị Nguyễn Kim O3 Vũ Thị T5 người phải chịu 3.300.000 (Ba triệu ba trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- - Anh Nguyễn Quang V11 nộp 18.000.000 (Mười tám triệu) đồng tạm ứng án phí. Hoàn trả lại cho Anh Nguyễn Quang V2 số tiền 14.700.000 (Mười bốn triệu bảy trăm nghìn) đồng theo Biên lai số 0019010 ngày 08/12/2025 tại Thi hành án dân sự khu vực 3 Hà Nội.
- - Bà Nguyễn Thị C11 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đồng Minh Hoàn |
Quyết định số 69/2026/QÐST- DS ngày 21/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI về chia di sản thừa kế và đồng sở hữu
- Số quyết định: 69/2026/QÐST- DS
- Quan hệ pháp luật: Chia di sản thừa kế và đồng sở hữu
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/01/2026
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự
