|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH Số: 67/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ninh Bình, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 15/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Q, sinh ngày: 21-4-1997, số căn cước công dân: 017197002786; nơi thường trú và cư trú: Xóm N, xã C, tỉnh Phú Thọ.
- - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh ngày: 15-4- 1991, số căn cước công dân: 036091002205; nơi thường trú và cư trú: TDP K, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn Đ.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 29-5-2016, giới tính: Nữ và Nguyễn Minh N, sinh ngày 14-01-2018, giới tính: Nam.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh Nguyễn Văn Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở nhưng không lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Thu Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị Thu Q đã nộp tại biên lai số 0000103 ngày 08-01-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thu Q 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì chị Nguyễn Thị Thu Q và anh Nguyễn Văn Đ có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Mạnh Hà |
Quyết định số 67/2026/QĐST-HNGĐ ngày 09/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 67/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
