Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 62/2026/QÐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 23 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 524/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2025, giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M - Sinh ngày: 04/12/1976;

Địa chỉ: Xóm M, xã P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Bị đơn: Ông Trương Phan A - Sinh ngày: 22/9/1976;

Nơi cư trú: Tổ H, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào các Điều 24, 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị M và ông Trương Phan Anh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị M và ông Trương Phan A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, tự nguyện thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Không có.

2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị M tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Ly hôn sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003052 ngày 26 tháng 12 năm 2025. Bà M được hoàn trả lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 1 - Thái Nguyên;
  • - THADS tỉnh Thái Nguyên;
  • - UBND phường Phan Đình Phùng, tỉnh TN;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Minh Toản

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 62/2026/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 62/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger