|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 TỈNH PHÚ THỌ Số: 59/2026/QĐST - HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phú Thọ, ngày 23 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa:
- - Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1995; Nơi ĐKHH: Khu A, xã P, tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ trước đây: Khu A, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ).
- - Bị đơn: Chị Hoàng Thị Lan A, sinh năm 1997; Nơi ĐKHH: Khu A, xã P, tỉnh Phú Thọ (Địa chỉ trước đây: Khu A, xã S, huyện L, tỉnh Phú Thọ).
- Hiện ở: Tổ E, đường V, thành phố T, tỉnh Ninh Bình (nay là phường T, tỉnh Ninh Bình)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Đức T và chị Hoàng Thị Lan A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Hoàng Thị Lan A thống nhất có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Kim N, sinh ngày 20/3/2020. Hiện nay cháu đang ở cùng anh T từ khi vợ chồng ly thân. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng Kim N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung thành niên. Chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Chị A có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Nguyễn Đức T và chị Hoàng Thị Lan A không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002797 ngày 06/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
“Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trịnh Đình Yên |
Quyết định số 59/2026/QĐST - HNGĐ ngày 23/01/2026 của Toà án nhân dân khu vực 2 tỉnh Phú Thọ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 59/2026/QĐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 2 tỉnh Phú Thọ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TUÂN - ANH
