TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 54/2026/QÐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Trung Q, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Hưng Yên.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Huyền T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Hưng Yên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Cháu Vũ Trung K, sinh ngày 12/9/2008.
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Hưng Yên.
2. Cháu Vũ Thùy C, sinh ngày 17/7/2014.
Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện theo pháp luật của cháu K và cháu C: Anh Vũ Trung Q, sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ dân phố N, phường Đ, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Trung Q và chị Nguyễn Huyền T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Trung Q và chị Nguyễn Huyền T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Anh Vũ Trung Q và chị Nguyễn Huyền T có 02 con chung là cháu Vũ Trung K, sinh ngày 12/9/2008 và cháu Vũ Thùy C, sinh ngày 17/7/2014. Anh Q, chị T thỏa thuận giao cháu K và cháu C cho anh Q trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K và cháu C đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q, chị T tự nguyện thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung: Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
2.3. Về tài sản, vay nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Anh Vũ Trung Q và chị Nguyễn Huyền T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Vũ Trung Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000312 ngày 16 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, hoàn trả lại cho anh Vũ Trung Q số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tân Huyền |
Quyết định số 54/2026/QÐST-HNGĐ ngày 29/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 54/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn và tranh chấp nuôi con
