Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 - THANH HOÁ

Số: 53/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Hoá, ngày 28 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc L, sinh ngày: 01/06/1990; số định danh cá nhân: 038090051711; địa chỉ: Thôn L, xã H, tỉnh Thanh Hóa;

Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh ngày: 27/01/1993; số định danh cá nhân: 038193002044; địa chỉ: Thôn V, xã Y, tỉnh Thanh Hóa;

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị T thống nhất vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về tài sản và công nợ: Anh Phạm Ngọc L và chị Lê Thị T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Ngọc L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ, anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000152 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Như vậy, anh Phạm Ngọc L được nhận lại số tiền 150.000đ.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hoá;
  • - THADS tỉnh Thanh Hoá;
  • - P. kiểm tra nghiệp vụ và THA,
  • TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Yên Định, tỉnh Thanh Hóa;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Minh Tiến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 53/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HOÁ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 53/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HOÁ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger