| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ninh Bình, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 27/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quang T, sinh năm 14-4-1981; căn cước công dân số: 036081000536 ; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số A đường K, phường N, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T1, sinh ngày 08-10-1986; căn cước công dân số: 033186006685; nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Số D Điện Biên, phường N, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T1 trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là Trần Minh P, sinh ngày 09-01-2015 (Giới tính: Nam).
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị T1 có đầy đủ quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung và về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về án phí: Anh Trần Quang T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Trần Quang T đã nộp tại biên lai số 0000311 ngày 19-01-2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 - Ninh Bình. Trả lại cho anh Trần Quang T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì anh Trần Quang T và chị Nguyễn Thị T1 có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Vũ Văn Trường |
Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 51/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – NINH BÌNH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Trần Quang T - Nguyễn Thị T
