|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG Số: 51/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc Tuyên Quang, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025, giữa các đương sự:
- * Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1975.
- Địa chỉ: Thôn AT, xã TA, tỉnh Tuyên Quang.
- * Bị đơn: Anh Hà Kim T, sinh năm 1974.
- Địa chỉ: Thôn AT, xã TA, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị N và anh Hà Kim T (Giấy chứng nhận kết hôn số 91 ngày 02 tháng 9 năm 2005 của UBND xã TA, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã TA, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Bùi Thị N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hà Phương T, sinh ngày 11/10/2010. Anh Hà Kim T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Đối với cháu Hà Kim T1, sinh ngày 21/6/2006 hiện nay đã trên 18 tuổi, đủ khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Chị Bùi Thị N có nghĩa vụ chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001423, ngày 14 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho chị Bùi Thị N số tiền chênh lệch 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Bùi Thị N đã nộp đủ tiền án phí.
Anh Hà Kim T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Hạnh Quỳnh |
Quyết định số 51/2026/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 51/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 2 - Tuyên Quang
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Do mâu thuẫn chị N xin ly hôn anh T...
