|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI Số: 47/2026/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 06/2026/TLST HN&GĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các bên đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1991. Căn cước công dân số: 001191035955, cấp ngày 24/3/2022. Địa chỉ: Tổ E, xã P, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trịnh Thanh B, sinh năm 1993. Căn cước công dân số: 035093009660, cấp ngày 22/12/2021. Địa chỉ: Tổ E, xã P, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Trịnh Thanh B.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương T và anh Trịnh Thanh B xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Trịnh San S, sinh ngày 29/01/2020 và cháu Trịnh Tiểu V, sinh ngày 01/11/2021.
- Ly hôn hai bên thống nhất thỏa thuận chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cả 02 con chung, anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T là 10.000.000đ/tháng/02 con (5.000.000đ/tháng/01 con), kể từ tháng 01/2026 cho đến khi thành niên đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi khác).
- Anh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- - Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ, án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ, chị T tự nguyện chịu cả. Được trừ vào số tiền 300.000đ chị T đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000010 ngày 05/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. (đã nộp đủ)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Minh Đăng |
Quyết định số 47/2026/QÐST-HNGĐ ngày 14/01/2026 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 47/2026/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 14/01/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận ly hôn
