Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 45/2026/QÐST-HNGĐHà Nội, ngày 23 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 19/2025/TLST- HNGĐ ngày 12/01/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: 019185000036 do Cục C về TTXH cấp ngày 20/5/2025; ĐKTT: Xóm A, thôn H, xã V, huyện H, thành phố Hà Nội; nay là: xã S, thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Anh Lê Đại T1, sinh năm 1985; Căn cước công dân số: 001085007789 do Cục C về TTXH cấp ngày 28/8/2025. ĐKTT: Xóm A, thôn H, xã S, thành phố Hà Nội;

Căn cứ: Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 15/01/2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/01/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Lê Đại T1
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Lê Đại T1 thuận tình ly hôn.
    2. 2.2. Về con chung: Chị T và anh T1 có 03 con chung là: Lê Hồng T2, ngày ngày 11/05/2007; Lê Danh Tiến T3, sinh ngày 29/02/2012 và Lê Danh T4, sinh ngày 07/02/2019. Hiện con chung Lê Hồng T2 đã thành niên, chị T và anh T1 không yêu cầu giải quyết;
    3. Giao chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Danh Tiến T3 và Lê Danh T4 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác;
    4. Chị T và anh T1 không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng con chung;
    5. Anh T1 có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
    6. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh T1 không yêu cầu giải quyết.
    7. 2.4. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trămnghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu BLTU/26E số 0000811 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại chị T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND V8;
  • - UBND xã Sơn Đồng, TP Hà Nội;
  • (Giấy ĐKKH số 49, quyển số 01 ngày 03/01/2006 của UBND xã Vân Canh, H. Hoài Đức cũ)
  • - Lưu HS vụ án.

THẨM PHÁN

Đỗ Hồng Giang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2026/QÐST-HNGĐ ngày 23/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 45/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger