Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Số: 45/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Thanh Hoá, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn B, sinh ngày 09/10/1994, địa chỉ: Khu phố L, xã Y, tỉnh Thanh Hóa; CCCD số: 038094011308, cấp ngày 15/12/2021.

Bị đơn: Chị Hà Thị G, sinh ngày 02/3/2000, địa chỉ: Khu phố T, xã Y, tỉnh Thanh Hóa; CCCD số: 038300014575, cấp ngày 19/8/2021.

Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn B và chị Hà Thị G.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Anh Nguyễn B và chị Hà Thị G tự nguyện thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Anh Nguyễn B và chị Hà Thị G có 01 con chung là Nguyễn Đức P, sinh ngày 10/10/2019.

    Anh B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức P; Chị G tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đ/tháng (hai triệu đồng trên tháng) kể từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

    Chị Hà Thị G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

    Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn B và chị Hà Thị G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ, anh đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000167 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Anh Nguyễn B được nhận lại số tiền 150.000 đ.

    Chị Hà Thị G phải nộp 150.000 đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

    Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
  • - VKSND khu vực 8 - Thanh Hoá;
  • - THADS tỉnh Thanh Hoá;
  • - P. kiểm tra nghiệp vụ và THA, TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Yên Định;
  • - Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN




Lê Ngọc Công
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 45/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Thanh Hóa
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: zvv
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger