Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - TỈNH PHÚ THỌ

Số: 44/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 12 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2026/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026 giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Ngọc Thị N, sinh năm 2000
  • - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994
  • Cùng địa chỉ: Khu N, xã V, tỉnh Phú Thọ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T1 – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.
  • Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Đinh Thị H – Trợ giúp viên pháp lý trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước số 01 tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ điểm đ, khoản 1 điều 12 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngọc Thị N và anh Đinh Văn T2.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    * Về con chung: Chị Ngọc Thị N và anh Đinh Văn T2 xác định vợ chồng có 01 con chung là Đinh Thị Ngọc D, sinh ngày 13/01/2019. Ly hôn chị N, anh T2 thống nhất thoả thuận: Giao cho anh T2 được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Thị Ngọc D, sinh ngày 13/01/2019 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T2 do anh T2 tự nguyện không có yêu cầu. Chị N được quyền thăm gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

    * Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức đóng góp: Chị N, anh T2 đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    * Về án phí: Miễn toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho chị Ngọc Thị N và anh Đinh Văn T2.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Phú Thọ
(Phòng Giám đốc kiểm tra - TTr & THA);

- VKSND Khu vực 7 - Phú Thọ;

- Phòng THADS Khu vực 7 - Phú Thọ;

- UBND xã Văn Miếu, tỉnh Phú Thọ;

- Lưu văn phòng;

- Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN





Tạ Đình Quang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 44/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/02/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 44/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger