Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HÀ NỘI

Số: 40/2026/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Lê Thị Phương T – sinh năm 1984; CCCD số 035184011838 do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/9/2022 .

Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: Căn 07 tầng 14 Toà H2 CC HUD3 60 N, phường T, thành phố Hà Nội

Anh Phạm Ngọc H – Sinh năm 1986; CCCD số: 030086009641do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 09/9/2022.

Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: Căn 07 tầng 14 Toà H2 CC HUD3 60 N, phường T, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Phương T và anh Phạm Ngọc H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 08/4/2014 tại UBND xã L, huyện C, tỉnh Hải Dương - nay phường T, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12/2024 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã có thời gian nói chuyện để tháo gỡ mâu thuẫn nhưng không có kết quả, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn căng thẳng từ tháng 06/2025. Anh, chị xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung:

Chị T, anh H có một con chung là Phạm Tú L – sinh ngày 29/6/2018. Anh, chị thống nhất giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Chị T, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về các khoản nợ chung: Chị T và anh H xác nhận không có các khoản nợ chung.

[5] Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị T, anh H có một con chung là Phạm Tú L – sinh ngày 29/6/2018. Anh, chị thống nhất giao con cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T, anh H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xem xét.
  • Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Chị T, anh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà không xem xét.
  • - Về các khoản nợ chung: Chị T và anh H không có các khoản nợ chung.

2. Về lệ phí: Ghi nhận việc chị Lê Thị Phương T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo biên lai số 0021940 ngày 30/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Chị T đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát ND KV3-HN;
  • - UBND phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Phòng;
  • - Phòng THA dân sự khu vực 3 – Hà Nội;
  • - TAND thành phố Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu Văn phòng.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hồng Thắm

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 40/2026/QÐST-HNGĐ ngày 15/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 40/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ:
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: LÊ THỊ PHƯƠNG THUÝ - PHẠM NGỌC HOÀN
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger