Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
Số: 39/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Lâm Đồng, ngày 30 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 306/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Bà Lê Ngọc Thanh D, sinh năm: 1977; địa chỉ: số F Đ, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng
  • - Bị đơn: Ông Trương Quang T, sinh năm 1978. Nơi thường trú: T3, thị trấn L, tỉnh Lâm Đồng. (nay là TDP B, Phường L - Đ). Nơi tạm trú: Số G Đường Đ, Phường X - Đ (trước đây là Phường D - Thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng)

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lê Ngọc Thanh D và ông Trương Quang T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về con chung: Bà Lê Ngọc Thanh D và ông Trương Quang T xác định có hai người con chung tên là: Trương Quang Minh T1, sinh ngày 13/2/2003 và Trương Quang Minh T2, sinh ngày 12/12/2006. Hai cháu hiện nay đã trưởng thành, phát triển bình thường nên ông không có ý kiến gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • * Về tài sản chung: Bà Lê Ngọc Thanh D và ông Trương Quang T xác định tự thỏa thuận tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
    • * Về nợ chung: Bà Lê Ngọc Thanh D và ông Trương Quang T không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Bà Lê Ngọc Thanh D nhận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tiền số 0006713 ngày 27 tháng 10 năm 2025. Hoàn trả cho bà Lê Ngọc Thanh D số tiền là 150.000 đồng.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đ;
- VKSND khu vực 1 – Lâm Đ;
- Phòng THADS khu vực 1 – Lâm Đ;
- Đương sự;
- UBND Phường 4 cũ nay là Phường Xuân Hg – Đà L, tỉnh Lâm Đ;
- Lưu.
THẨM PHÁN




Nguyễn Thùy V
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 39/2026/QĐST-HNGĐ ngày 30/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 39/2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Lê Ngọc Thanh Dung - Trương Quang Tiền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger