Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - PHÚ THỌ

Số: 38 /2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 10 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 28/2026/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989;
  • ĐKHKTT: Khu T, xã T, tỉnh Phú Thọ.
  • - Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1985.
  • ĐKHKTT: Khu T, xã T, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Lê Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là Lê Nguyễn Nhật L1, sinh ngày 14/01/2015 và Lê Nguyễn Khánh L2, sinh ngày 04/11/2017. Ly hôn, chị L và anh T thống nhất thỏa thuận: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 con chung là cháu Lê Nguyễn Nhật L1 và Lê Nguyễn Khánh L2 kể từ tháng 02/2026 đến khi từng cháu thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L do chị L tự nguyện không có yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị L và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0000845 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. “Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND tỉnh Phú Thọ;
  • - VKSND khu vực 7;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • - UBND xã Thanh Sơn;
  • - Lưu VP, HSVA.

THẨM PHÁN





Nguyễn Thị Hồng Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 38 /2026/QĐST-HNGĐ ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Phú Thọ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 38 /2026/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/02/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Phú Thọ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: vụ án HNGĐ Lan Tá
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger