Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 37/2026/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2026/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 01 năm 2026 giữa:

Nguyên đơn: Chị Kiên Thị G, sinh ngày 04/3/2000;

Địa chỉ: Ấp Nhuệ T, xã Hàm Gi, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Kim Phi B, sinh năm 1998;

Địa chỉ: Ấp Nhuệ Tứ A, xã Hàm Gi, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiên Thị G và anh Kim Phi B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Kiên Thị G và anh Kim Phi B tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tại phiên hòa giải Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nhưng chị G và anh B không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, phải trả: Tại phiên hòa giải chị Gái và anh Bình không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Kiên Thị G tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị G đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000732, ngày 12/01/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị G 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Vĩnh Long;
  • - VKSND KV 13- Vĩnh Long;
  • - THADS tỉnh Vĩnh Long;
  • - Đương sự;
  • - UBND xã Hàm Giang, tỉnh Vĩnh Long;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Thị Phương Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 37/2026/QÐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 37/2026/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/01/2026
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – VĨNH LONG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ly hôn và tranh chấp về nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger