|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 37/2026/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Điện Biên, ngày 13 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2026/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2026, giữa:
Nguyên đơn: Anh Chá A S, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Bản P, xã N, huyện M (nay là xã M), tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Vàng Thị S1, sinh năm 1991. Nơi ĐKTT: Bản P, xã N, huyện M (nay là xã M), tỉnh Điện Biên. Nơi ở hiện nay: Bản P, xã B, tỉnh Điện Biên.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Chá A S: Bà Nguyễn Thị Thu H - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chị Vàng Thị S1: Ông Bùi Đức P - Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Đ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào các Điều Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Chá A S và chị Vàng Thị S1
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân:
Anh Chá A S và chị Vàng Thị S1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung, về con riêng:
- Về con chung: Anh Chá A và chị Vàng Thị S1 có 05 người con chung là: Cháu Chá Quang V, sinh ngày 03/02/2017; cháu Chá Kiên P1, sinh ngày 04/3/2016; cháu Chá Thị M, sinh ngày 02/5/2012; cháu Chá A M1, sinh ngày 06/12/2009 và cháu Chá A H1, sinh ngày 24/02/2014. Anh S được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung đến khi thành niên và có khả năng lao động, về cấp dưỡng nuôi các con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về con riêng: Anh Chá A S và chị Vàng Thị S1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về quan hệ tài sản: Tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ lấy về và N phải trả: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147/BLTTDS; Điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, anh C A S và chị Vàng Thị S1 là người dân tộc thiểu số sinh sống ở nơi có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Thị Châm |
Quyết định số 37/2026/QĐST-HNGĐ ngày 13/02/2026 của Toà án nhân dân khu vực 1 – Điện Biên, tỉnh Điện Biên về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 37/2026/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 13/02/2026
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Toà án nhân dân khu vực 1 – Điện Biên, tỉnh Điện Biên
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
